Mục lục Tạp chí Khí tượng Thủy văn Tháng 8 năm 2017 | Tin tức | Tổng cục Khí tượng Thủy văn
Lịch công tác
Liên kết website
THĂM DÒ Ý KIẾN bạn đọc
Dữ liệu đang cập nhật
tạp chí k.t.t.v
Năm 2017
Mục lục Tạp chí Khí tượng Thủy văn Tháng 8 năm 2017
Ngày đăng: 25/08/2017 Tải file đính kèm
Số 680* Tháng 8 năm 2017

STT

Tên bài và tác giả

Số trang

1

Nghiên cứu xác định chỉ số hạn thủy văn cho lưu vực có hồ điều tiết: áp dụng thử nghiệm cho đồng bằng sông Hồng

Nguyễn Văn Thắng, Hoàng Văn Đại:

1. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn & Biến đổi khí hậu

 

Tóm tắt: Kinh nghiệm trên thế giới cho thấy hầu như không có một chỉ số nào có ưu điểm vượt trội so với các chỉ số khác trong mọi điều kiện. Trong nghiên cứu này, trên cơ sở tổng quan một số chỉ số hạn thủy văn hiện đang được sử dụng trong và ngoài nước nhằm lựa chọn chỉ số hạn thủy văn phục vụ đánh giá, giám sát và dự báo hạn phù hợp với các lưu vực sông chịu ảnh hưởng điều tiết của hồ chứa. Kết quả tính toán thử nghiệm cho thấy chỉ số cấp nước mặt (SWSI) phản ánh tốt đặc trưng hạn vùng đồng sông Hồng.

Từ khóa: Đồng bằng sông Hồng, chỉ số SWSI, hạn hán.

1

2

Ứng dụng thông tin khí tượng thuỷ văn trong dự báo dòng chảy một số hồ chứa trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình

Hoàng Văn Đại, Nguyễn Văn Thắng: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

 

Tóm tắt: Trong khung vận hành các hồ chứa thủy lợi, thủy điện, việc dự báo dòng chảy dài hạn có ý nghĩa quan trọng. Các yếu tố khí tượng, thủy văn, ENSO là các đầu vào quan trọng để xây dựng các phương án dự báo. Trong nghiên cứu này, dựa trên phương pháp hồi quy nhiều biến lọc từng bước, các phương trình dự báo dòng chảy với thời hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng tại một số hồ chứa trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình được xây dựng với hệ số hồi quy bội tại các trạm đều lớn hơn 0.77. Phương trình dự báo dòng chảy được kiểm định các giả thiết thống kê thông qua phân tích ANOVA. Dự báo thử nghiệm theo phương trình hồi với chỉ số S/σ lớn hơn 0,44.

Từ khóa: Dự báo dòng chảy, hồi quy tuyến tính, Sông Hồng - Thái Bình.

8

3

Đánh giá kết quả áp dụng kỹ thuật Dvorak cải tiến (ADT) phân tích cường độ bão trên Biển Đông

Nguyễn Hữu Thành1, Trần Quang Năng1, Dư Đức Tiến1, Phạm Phương Dung1, Phạm Thị Thanh Ngà2

1Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương

2Trung tâm Vũ trụ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa

học và Công nghệ Việt Nam

 

Tóm tắt: Bài báo trình bày các kết quả đánh giá chi tiết khi áp dụng kĩ thuật phân tích Dvorak cải tiến (ADT) đối với cường độ bão trên khu vực Biển Đông Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 sử dụng số liệu vệ tinh MTSAT (Nhật Bản) và số liệu quỹ đạo bão chuẩn - QĐBC (best-track) của Việt Nam. Phương pháp ADT cho phân tích vị trí bão tốt trong các trường hợp bão có cường độ mạnh. Các kết quả đánh giá cường độ bão qua trị số khí áp thấp nhất và tốc độ gió cực đại bước đầu cho thấy, sai số trị số khí áp thấp nhất tốt hơn so với giá trị tốc độ gió cực đại mà ADT đưa ra so với QĐBC. Bão càng mạnh sai số tốc độ gió cực đại và trị số khí áp thấp nhất của ADT so với QĐBC càng lớn, nhất là trường hợp bão có cường độ rất mạnh (≥ cấp 12) hay mây bão có dạng mắt (EYE).

Từ khóa: Kỹ thuật Dvorak, Phân tích cường độ bão, Kĩ thuật Dvorak cải tiến.

14

4

Biến đổi khí hậu và các nguy cơ tác động đến một số lĩnh vực kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Bạch Quang Dũng, Phạm Thị Quỳnh

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

 

Tóm tắt: Thông qua tổng quan và phân tích các nghiên cứu liên quan gần đây làm rõ các tác động biến đổi khí hậu tới nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ. Kết quả cho thấy các nguồn tài nguyên thiên nhiên và ngành nghề sinh kế truyền thống của nông thôn như trồng trọt và nuôi trồng thủy hải sản đang bị tác động nặng nề bởi các biểu hiện của biến đổi khí hậu. Trong đó, các khu vực như miền núi, nông thôn, các cộng đồng ven biển là đối tượng dễ bị tổn thương nhất, cũng như hệ sinh thái ven biển sẽ phải hứng chịu tác động mạnh nhất, thậm chí bị hủy diệt một phần. Những chứng cứ thực tiễn đã chứng minh sự cần thiết phải nghiên cứu và xem xét một cách cụ thể tác động và chiến lược sinh kế thích ứng hoặc kế hoạch hành động nhằm giảm thiểu tính tổn thương và nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo sự phát triển hiệu quả và bền vững hơn tại Đồng bằng Bắc Bộ.

Từ khóa: Biến đổi khí hậu, tác động, Đồng bằng Bắc Bộ.

25

5

Nghiên cứu xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Ninh Thuận

Mai Văn Khiêm: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

 

Tóm tắt: Trong nghiên cứu này, phương pháp chi tiết hóa động lực được áp dụng để dự tính biến đổi khí hậu chi tiết cho khu vực Ninh Thuận. Bốn mô hình khí hậu khu vực độ phân giải cao bao gồm CCAM, clWRF, PRECIS, RegCM được áp dụng để tính toán chi tiết hóa kết quả của mô hình khí hậu

toàn cầu cho khu vực tỉnh Ninh Thuận. Phương pháp thống kê được áp dụng để hiệu chỉnh kết quả từ các mô hình theo số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng thủy văn. Mức độ tin cậy của kết quả dự tính nhiệt độ và mưa được phân tích và khuyến nghị trong sử dụng. Đường quan hệ Cường độ -

Thời đoạn - Tần suất mưa trong tương lai do tác động của biến đổi khí hậu cũng được xây dựng để phục vụ việc tính toán thiết kế các công trình tiêu thoát nước đô thị.

Từ khóa: Dự tính khí hậu độ phân giải cao, thay đổi của IDF do biến đổi khí hậu.

35

6

Nghiên cứu ảnh hưởng của ENSO tới hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới ở khu vực Biển Đông trong giai đoạn 2000-2015

Nguyễn bình Phong, Đỗ Kiều Chinh: Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Tóm tắt: Bài báo tập trung vào việc nghiên cứu tác động của hiện tượng El Nino và Dao động nam (ENSO) đến hoạt động của Xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) trên khu vực Biển Đông của Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2015. Nghiên cứu đã chỉ ra số lượng XTNĐ phần lớn có tương quan ngược với dị thường nhiệt độ mặt nước biển (SSTA), tuy nhiên mối quan hệ tương quan tuyến tính là không rõ ràng. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác nhau về cường độ bão (tốc độ gió cực đại trong

bão, áp suất cực tiểu) trong các thời kì El Nino và La Nina.

Từ khóa: Bão, XTNĐ, ENSO.

42

7

Tính toán bồi lắng hồ chứa của hệ thống thủy điện bậc thang thượng lưu sông Đà

Trần Kim Châu: Trường Đại học Thủy Lợi

Tóm tắt: Nghiên cứu trình bày kết quả tính toán bồi lắng hồ chứa của hệ thống thủy điện bậc thang thượng lưu sông Đà.Trong nghiên cứu này bồi lắng của hồ chứa Sơn La có xét đến tác động khi xây dựng nhà máy thủy điện Lai Châu, Huội Quảng và Bản Chát. Trong nghiên cứu này, mô hình diễn biến lòng dẫn Hec Ras được sử dụng để tính toán mức độ bồi lắng, xói lở của dọc theo nhánh sông Đà từ biên giới Việt Trung đến hạ lưu thủy điện Sơn La. Kết quả nghiên cứu cho thấy sau nêm bùn cát hình thành và phát triểu theo thời gian. Các hồ bậc thang phía trên mức độ biến đổi lớn hơn nhiều so với các hồ phía dưới. Sau 50 năm, tổng lượng bùn cát bồi lắng ở hồ Lai Châu và Sơn La ước tính là 564 và 111 triệu tấn. Nghiên cứu không chỉ đưa ra những giá trị định lượng về mức độ, vị trí bồi lắng hồ chứa mà còn cung cấp những thông tin quan trọng để đề xuất các giải pháp cho tình trạng bồi lắng hồ chứa trong tương lai.

Từ khóa: Bồi lắng hồ chứa, vận chuyển bùn cát, sông Đà, thủy điện bậc thang, Hec - Ras.

51

8

Tóm tắt tình hình khí tượng, khí tượng nông nghiệp và thủy văn tháng 7 năm 2017 - Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương và Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và biến đổi khí hậu

58

9

Thông báo kết quả quan trắc môi trường không khí tại một số tỉnh, thành phố tháng 7 năm 2017 – Trung tâm Mạng lưới khí tượng thủy văn và môi trường

68

Kem tri seo