Lịch công tác
Liên kết website
THĂM DÒ Ý KIẾN bạn đọc
Dữ liệu đang cập nhật
tạp chí k.t.t.v
Năm 2017
Mục lục Tạp chí Khí tượng Thủy văn Tháng 5 năm 2017
Ngày đăng: 29/05/2017 Tải file đính kèm
Số 677* Tháng 3 năm 2017

STT

Tên bài và tác giả

Số trang

1

Ứng dụng mô hình thống kê dự báo dòng chảy tháng phục

vụ quy trình vận hành liên hồ chứa sông Sê San trong mùa cạn

 

Trần Hồng Thái1, Phùng Tiến Dũng2, Đoàn Văn Hải2, Đoàn Quang Trí3, Dương Quốc Hùng1

1. Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia

2. Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung

ương

3. Tạp chí Khí tượng Thủy văn

 

Tóm tắt: Trong Quy trình vận hành liên hồ chứa (QTVHLHC) sông Sê San quy định trách nhiệm của Trung tâm KTTV quốc gia phải thực hiện dự báo hạn dài (tháng) mùa cạn đối với các vị trí thủy văn khống chế trên lưu vực sông Sê San cung cấp cho các cơ quan chức năng để phục vụ QTVHLHC. Nhóm nghiên cứu ứng dụng mô hình thống kê Hồi quy đa biến để xây dựng phần mềm dự báo đặc trưng dòng chảy tháng trên sông Sê San. Số liệu đưa vào dùng để hiệu chỉnh mô hình từ 1990 - 2010 và kết quả kiểm định năm 2011 - 2014 cho kết quả khá tốt. Từ những kết quả đó nhóm nghiên cứu xây dựng phần mềm có khả năng hỗ trợ cho các dự báo viên trong quá trình tác nghiệp dự báo phục vụ VHLHC và đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của xã hội dưới sự phát triển không ngừng của hệ thống hồ chứa thủy điện trên sông Sê San. Đây có thể là một công cụ hiệu quả phục vụ tốt cho công tác dự báo nghiệp vụ trong tương lai.

Từ khóa: Đặc trưng dòng chảy tháng, Sông Sê San, Mô hình hồi qui bội, Công nghệ dự báo hạn dài.

1

2

Nghiên cứu đặc điểm, xu thế mưa hiện tại và tương lai ở Quảng Bình

 

Nguyễn Văn Thắng, Vũ Văn Thăng

Viện Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

 

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu về đặc điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trong quá khứ và mức biến đổi trong tương lai cho tỉnh Quảng Bình dựa trên số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng, trạm thủy văn thời kỳ 1961 - 2014 và kết quả mô phỏng bằng mô hình PRECIS. Kết quả nghiên cứu cho thấy, lượng mưa năm có sự khác biệt giữa các vùng, thấp nhất dưới 2000 mm ở vùng ven biển, cao nhất 2600 - 2800 mm ở các vùng núi cao phía Tây, trong khi đó vùng trung du phổ biến 2200 - 2600 mm. Dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, lượng mưa năm ở Quảng Bình có xu thế tăng ở hầu hết các thời kỳ trong thế kỷ 21, với mức tăng phổ biến từ 5 ÷ 20% so với trung bình thời kỳ cơ sở 1986 - 2005, ở khu vực phía Nam tăng nhanh hơn so với phía Bắc. Lượng mưa

cực trị tăng nhanh hơn lượng mưa trung bình theo cả hai kịch bản RCP4.5, RCP8.5 và các thời kỳ trong thế kỷ 21 với mức tăng khoảng 30 - 50% vào cuối thế kỷ.

Từ khóa: Phân bố mưa, xu thế biến đổi mưa, dự tính khí hậu độ phân giải cao.

14

3

Ứng dụng công nghệ viễn thám nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt đất với sự phân bố của các kiểu thảm phủ huyện Lộc Bình - Lạng Sơn

 

Hoàng Anh Huy

Trường Đại học Tài nguyên Môi trường Hà Nội

 

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt đất (LST) với sự phân bố của các kiểu thảm phủ cho huyện Lục Bình (Lạng Sơn) từ ảnh vệ tinh. LST và các kiểu thảm phủ được chiết tách từ ảnh vệ tinh LANDSAT 8 OLI và TIRS sử dụng thuật toán hàm truyền bức xạ qua tầng khí quyển và phương pháp phân loại xác suất cực đại. Kết quả nghiên cứu cho thấy, LST cao (16 - 30°C) chủ yếu tập trung ở đất xây dựng nơi có mật độ dân cư

dày đặc (Na Dương, phía Tây Sàn Viên), LST thấp hơn (18 - 26°C) xuất hiện ở đất trống, thảm thực vật và thủy hệ có LST thấp nhất lần lượt là 15 - 22°C và 12 - 23°C. LST trung bình của thủy hệ là 18°C, cao hơn so với thực vật (17°C) nhưng thấp hơn so với đất xây dựng (19°C) và đất trống (21°C). Từ kết quả nghiên cứu có thể kết luận, LST có mối quan hệ chặt chẽ với sự phân bố của các kiểu thảm phủ trên bề mặt trái đất.

Từ khóa: Nhiệt độ bề mặt đất, thảm phủ, sự phân bố không gian, huyện Lộc Bình.

23

4

Nghiên cứu xây dựng bản đồ thời điểm bắt đầu và kết thúc mùa khô hạn cho khu vực Việt Nam

 

Nguyễn Văn Thắng

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

 

Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện nhằm tính toán và xây dựng bản đồ phân bố không gian thời điểm bắt đầu và kết thúc mùa khô hạn trên quy mô cả nước ở tỷ lệ 1:1.000.000. Số liệu quan trắc ngày của lượng mưa và bốc hơi cập nhật đến năm 2014 tại 150 trạm trên quy mô cả nước được sử dụng trong nghiên cứu này. Phương pháp xây dựng bản đồ phân bố theo không gian là phương pháp phân tích chuyên gia. Trên cơ sở tính toán, nghiên cứu đã xây dựng được hai bản đồ thời điểm bắt đầu và hai bản đồ đối với thời điểm kết thúc mùa khô hạn. Thời điểm bắt đầu mùa khô hạn khá đồng nhất theo không gian ở Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ; phân hóa mạnh mẽ theo không gian ở khu vực Trung Bộ. Thời điểm kết thúc mùa khô hạn có sự đồng nhất giữa các địa phương trong

cùng vùng khí hậu rõ ràng hơn so với thời điểm bắt đầu.

Từ khóa: Mùa khô hạn, bắt đầu mùa khô hạn, kết thúc mùa khô hạn.

31

5

Tác động của nhiệt độ và lượng mưa đến dịch bệnh tiêu chảy ở một số huyện vùng Tây Bắc

 

Nguyễn Hữu Quyền1, Nguyễn Văn Thắng1, Lê Thị Phương Mai2

1. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi

khí hậu

2. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

 

Tóm tắt: Biến đổi khí hậu có nguy cơ đe dọa sức khỏe cộng đồng ở nhiều nước trên thế giới. Các bệnh truyền nhiễm lây qua đường nước, không khí như tiêu chảy, sốt rét, sốt xuất huyết là những bệnh nhạy cảm với sự thay đổi của các yếu tố khí hậu. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của nhiệt độ, lượng mưa đến tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy thời kỳ 2010 - 2014 dựa trên mô hình phân bố độ trễ phi tuyến tính. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh có mối liên quan chặt chẽ với nhiệt độ và lượng mưa. Khi nhiệt độ hoặc lượng mưa tăng thì nguy cơ về dịch bệnh tiêu chảy cũng có sự gia tăng, đặc biệt là trong khoảng bước trể thời gian từ 0 - 1 tháng, hầu hết hệ số tương quan bội đều đạt mức ý nghĩa thống kê với giá trị p < 0,05.

Từ khóa: Bệnh tiêu chảy, nhiệt độ, lượng mưa.

40

6

Đánh giá thiệt hại kinh tế của nước biển dâng tới sử dụng đất nông nghiệp tại các huyện ven biển tỉnh Nam Định

 

Vũ Văn Doanh1, Doãn Hà Phong2, Vũ Quyết Thắng3

1. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

2. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi

khí hậu

3. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học

Quốc gia Hà Nội

 

Tóm tắt: Tỉnh Nam Định có vị trí quan trọng trong khu vực Đồng bằng sông Hồng với địa hình bằng phẳng, hai mặt giáp sông (phía Đông Bắc là sông Hồng, phía Tây Nam là sông Đáy) và một mặt giáp biển Đông là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ hải sản. Song cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) như nước biển dâng (NBD), bão lũ, triều cường...Sử dụng các phương pháp lượng giá các giá trị kinh tế, nhóm tác giả đã đánh giá định lượng mức độ thiệt hại của nước biển dâng đến sử dụng đất nông nghiệp ven biển tỉnh Nam Định bao gồm: rừng ngập mặn, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng lúa và điều kiện cơ sở hạ tầng đi kèm như hệ thống đê, hệ thống thủy nông ngăn mặn. Việc lượng giá các tác động này sẽ cung cấp cơ sở giúp địa phương chủ động giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Từ khóa: Nước biển dâng, đánh giá thiệt hại kinh tế và BĐKH.

46

7

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thiên tai đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại vùng ven biển huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

 

Nguyễn Xuân Hải1, Nguyễn Quốc Việt1, Phạm Anh Hùng2, Nguyễn Thị Đông3, Lê Thị Kim Dung2

1. Khoa Môi trường, Trường ĐH Khoa học Tự

nhiên

2. Trung Tâm Nghiên cứu Quan trắc và Mô hình

hóa môi trường, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên

3. Trung tâm Môi trường và Tài nguyên sinh học

 

Tóm tắt: Huyện Thạch Hà chủ yếu là đất nông nghiệp và lúa là cây trồng chính chiếm tỷ lệ từ 44,27% - 67% tổng diện tích cây trồng, ngoài ra còn một số cây trồng như lạc, ngô, đậu xanh, rau màu. Biến đổi khí hậu tác động mạnh đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại các xã ven biển huyện Thạch Hà với các hiện tượng thiên tai đặc trưng là: Hạn hán, lạnh thất thường, lũ và bão. Nhìn chung, các hiện tượng này ở khu vực những năm gần đây có xu hướng tăng về tần suất và cường

độ. Ảnh hưởng nặng nề nhất là hạn hán và lũ lụt lần lượt làm cho 56,3% và 64,4% số hộ bị mất mùa hoàn toàn, khoảng 30% số hộ mất mùa phần lớn.

Từ khóa: Biến đổi khí hậu, hạn hán, nông nghiệp, thổ nhưỡng.

53

8

Tóm tắt tình hình khí tượng, khí tượng nông nghiệp và thủy văn tháng 4 năm 2017 - Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương và Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và biến đổi khí hậu

58

9

Thông báo kết quả quan trắc môi trường không khí tại một số tỉnh, thành phố tháng 4 năm 2017 – Trung tâm Mạng lưới khí tượng thủy văn và môi trường

68

Thời tiết trong ngày
VTC14 | Thời tiết các thành phố lớn 17/11/2017
Kem tri seo