Lịch công tác
Liên kết website
THĂM DÒ Ý KIẾN bạn đọc
Dữ liệu đang cập nhật
tạp chí k.t.t.v
Năm 2016
Mục lục Tạp chí Khí tượng Thủy văn Tháng 8 năm 2016
Ngày đăng: 30/08/2016 Tải file đính kèm
Số 668* Tháng 8 năm 2016

TT

Tên bài và tác giả

Số trang

1

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG NGHỆ CẢNH BÁO, DỰ BÁO LŨ LƯU VỰC SÔNG KÔN-HÀ THANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Đặng Thanh Mai, Vũ Đức Long

Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương

Bài báo trình bày các kết quả xây dựng công nghệ giám sát, cảnh báo, dự báo lũ, ngập lụt và điều tiết hồ chứa cho hệ thống sông Kôn-Hà Thanh dựa trên việc tích hợp các mô hình thủy văn, thủy lực và điều tiết hồ chứa. Các mô hình Mike NAM, Mike 11-GIS và mô hình điều tiết hồ được thiết lập, kiểm định và thử nghiệm cho kết quả tốt và cho phép sử dụng trong điều kiện tác nghiệp. Công nghệ dự báo được xây dựng như một khung liên kết các mô hình, cơ sở dữ liệu, số liệu dự báo mưa với các công cụ giám sát, cảnh báo và dự báo lũ, ngập lụt theo thời gian cho các vị trí chính trên hệ thống sông. Công nghệ được chạy thử nghiệm trong mùa lũ năm 2015 và kết quả thử nghiệm cho thấy công nghệ có khả năng đáp ứng được các yêu cầu nghiệp vụ.

Từ khóa: Lũ, lụt, công nghệ dự báo, lưu vực sông Kôn – Hà Thanh.

1

2

NGHIÊN CỨU DỰ BÁO DÒNG CHẢY LŨ ĐẾN VÀ LƯU LƯỢNG XẢ CỦA HỒ CHỨA DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỐI KHÍ HẬU

Nguyễn Kỳ Phùng(a*), Trần Thị Kim(b), Nguyễn Thị Bảy(c), Nguyễn Thị Hàng(d)

a) Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM.

b) Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM.

c) Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM.

d) Đại học Công nghiệp Tp HCM.

Điều tiết lũ và tăng cường hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường từ việc vận hành hệ thống hồ chứa ở thương lưu sông Đồng Nai là một nhiệm vụ quan trọng. Đặc biệt, trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn biến bất thường và phức tạp như hiện nay thì vấn đề này trở nên cấp bách hơn.

Hồ Trị An (trên sông Đồng Nai) và hồ Phước Hòa (trên sông Bé) là các hồ chứa có chức năng quan trọng trong việc khai thác tổng hợp nguồn nước phục vụ phát điện, tưới cho nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt và các khu công nghiệp, là công trình tham gia điều tiết ranh mặn phía hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn [Lương Văn Thanh, 2006]. Nghiên cứu lưu lượng xả của hồ Trị An và hồ Phước Hòa có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý hệ thống hồ chứa vùng Đông Nam Bộ, đặc biệt trong tình hình BĐKH ngày càng phức tạp. Bên cạnh đó, tính toán lưu lượng xả còn phục vụ cho các bài toán lan truyền mặn và vận chuyển bùn cát của hạ lưu sông Đồng Nai.

Bài báo trình bày nghiên cứu dòng chảy đến hồ và dự báo lưu lượng xả của hồ chứa ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu cho 2 hồ chứa thượng lưu sông Đồng Nai là Trị An và Phước Hòa. Hai mô hình được sử dụng trong nghiên cứu này là mô hình NAM và mô hình điều tiết hồ chứa.

Từ khóa: điều tiết hồ chứa, hệ thống sông Đồng Nai, dòng chảy lũ đến, lưu lượng xả của hồ chứa

12

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ENSO ĐẾN NHU CẦU TƯỚI CHO LÚA TRÊN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Lương Văn Việt  Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường

Đại học Công nghiệp Tp.HCM

Mục đích của bài báo này nhằm nghiên cứu các ảnh hưởng của ENSO đến yêu cầu lượng tưới cho lúa trong giai đoạn từ 1978-2013 trên khu vực Đồng bằng sôngỨng dụng mô hình

MIKE11 tính toán dự báo chất lượng nước cho ba lưu vực sông: Cầu, Nhuệ - Đáy, Sài Gòn - Đồng Nai. Ứng dụng mô hình MIKE11 tính toán dự báo chất lượng nước cho ba lưu vực sông: Cầu, Nhuệ - Đáy, Sài Gòn - Đồng NaiỨng dụng mô hình MIKE11 tính toán dự báo chất lượng nước cho ba lưu vực sông: Cầu, Nhuệ - Đáy, Sài Gòn - Đồng Nai Cửu Long. Trong đó, lượng bốc thoát hơi tiềm năng được tính theo phương pháp Penman-Monteith và lượng mưa hiệu quả được tính theo phương pháp SCS của cơ quan Dịch vụ bảo tồn đất Hoa Kỳ. Kết quả nghiên cứu cho thấy do có sự gia tăng đáng kể của nhiệt độ, số giờ nắng cũng như giảm độ ẩm và lượng mưa trong các năm El Nino đã làm cho yêu cầu tưới tăng cao. Mức tăng yêu cầu tưới ở các năm có El Nino cao hơn so với các năm La Nina trong vụ hè thu là 132 mm/vụ, hai vụ còn lại là khoảng 70 mm/vụ.

Từ khóa: ENSO, Yêu cầu tưới, Đồng bằng sông Cửu Long

20

4

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HIỂN THỊ THÔNG TIN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BẰNG CÔNG NGHỆ MÃ NGUỒN MỞ

Đỗ Thành Long1, Trần Thái Bình

Trung tâm Viễn thám và Hệ Thông tin Địa lý-

Viện Địa lý Tài nguyên tp. Hồ Chí Minh

Tóm tắt: Hiện nay, công nghệ GIS (Geographic Information Systems) ngày càng phát triển cả về chức năng lẫn nền tảng công nghệ, và xu hướng phát triển các ứng dụng GIS trên nền tảng mã nguồn mở đang được rất nhiều người nghiên cứu áp dụng, hướng đi này thể hiện rõ các thế mạnh của việc áp dụng WebGIS mã nguồn mở là thuận tiện trong vận hành, phát triển mở rộng và chi phí giá thành rất thấp.

Ứng dụng các sản phẩm mã nguồn mở để xây dựng WebGIS công bố thông tin khí tượng thủy văn giúp thể hiện các thông tin đặc thù của ngành trên nền địa lý như các trạm quan trắc, thông tin mây, mưa, khí áp, thời tiết, mô hình ngập… ,một cách trực quan, đa dạng dưới dạng bản đồ, mô hình ba chiều. Thông tin thể hiện dưới nhiều hình thức như màu sắc, biểu đồ, mô hình,.. giúp người sử dụng dễ dàng tiếp cận hơn.

Đồng thời, việc đưa ra các thông tin mang tính chất thảo luận cho cộng đồng GIS mã nguồn mở về kỹ thuật áp dụng, tích hợp hiển thị các sản phẩm khác nhau,.. nhằm cung cấp cho mọi người cái nhìn khái quát về những ưu điểm và hạn chế của hướng đi này, góp phần xây dựng một hệ thống hiển thị thông tin khí tượng thủy văn hoàn chỉnh.

27

5

XÁC ĐỊNH BỐC THOÁT HƠI TIỀM NĂNG KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU ẢNH MODIS

Trần Thị Tâm, Nguyễn Hồng Sơn, Đỗ Thanh Tùng

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là vùng có nhiều đồi núi, địa hình phức tạp, mạng lưới các trạm khí tượng phân bố còn thưa. Do vậy, khi sử dụng số liệu quan trắc từ các trạm khí tượng và các phương pháp nội suy truyền thống sẽ có nhiều hạn chế. Trong trường hợp này, sử dụng dữ liệu viễn thám là một trong những giải pháp hữu hiệu.

Trong khuôn khổ bài báo này chúng tôi sử dụng dữ liệu MODIS và phương pháp tính bốc thoát hơi tiềm năng (PET) của Q.Mu để tính toán PET cho khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. Kết quả tính toán cho thấy hệ số tương quan giữa giá trị quan trắc và giá trị tính toán khá tốt (R=0.8). Điều đó chứng tỏ các kết quả nghiên cứu là tương đối phù hợp và có thể ứng dụng cho các vùng nghiên cứu khác.

Từ khóa: Bốc thoát hơi tiềm năng (PET), viễn thám, MODIS

33

6

KHÔI PHỤC SỐ LIỆU LƯU VỰC SÔNG CÁI PHAN RANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP CÁC MÔ HÌNH

Bùi Văn Chanh(1,*) , Trần Ngọc Anh(2,3), Nguyễn Hồng Trường(1)

(1)Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung Bộ, Trung tâm KTTV Quốc gia, Bộ TNMT

(2)Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGNH

(3)Trung tâm Động lực học Thủy khí Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

Tóm tắt:

Sông Cái Phan Rang là con sông lớn nhất của tỉnh Ninh Thuận, là nguồn cung cấp nước chủ yếu, đồng thời là con sông ngập lụt nghiêm trọng nhất trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên lưu vực sông Cái Phan Rang không có trạm đo dòng chảy nhiều năm, do đó khôi phục số liệu dòng chảy nhiều năm phục vụ tính toán tài nguyên nước là rất cần thiết. Để khôi phục số liệu dòng chảy, có nhiều mô hình toán được áp dụng trên thế giới. Với lưu vực sông Cái Phan Rang có địa hình chia cắt mạnh, phân bố mưa rất không đồng đều theo không gian. Do đó việc ứng dụng mô hình thủy văn thông số phân bố là hợp lý nhất. Trong nghiên cứu này đã sử dụng mô hình MARINE của Pháp là mô hình thủy văn thông số đầy đủ (tham số vật lý), là mô hình có khả năng mô phỏng tốt dòng chảy sườn dốc lưu vực nhưng chưa diễn toán được dòng chảy trong sông. Do đó nhóm nghiên cứu đã xây dựng mô hình sóng động học một chiều phi tuyến và tích hợp với mô hình MARINE để mô phỏng dòng chảy tại 15 vị trí khác nhau trên lưu vực sông Cái Phan Rang từ năm 1978 đến 2015 phục vụ tính toán tài nguyên nước và phân vùng thủy văn.

Từ khóa: Mô hình MARINE, sông Cái Phan Rang, tích hợp bộ mô hình, sóng động học.

39

7

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN NGUỒN NƯỚC NGỌT VÙNG HẠ LƯU SÔNG CỬU LONG

Phạm Thị Bích Thục(1), Đặng Hòa Vĩnh(1,2)

1. Viện Địa lý tài nguyên Tp.HCM – Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

2. Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

Tóm tắt:

Quá trình nước ngọt vùng cửa sông Cửu Long có ý nghĩa rất lớn với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân vùng ven biển. Quá trình đó hiện đang gặp nhiều tác động do hoạt động của tự nhiên cũng như con người. Bài viết này đi sâu vào đánh giá những thay đổi phía biển do tác động của nước biển dâng; tác động của hồ chứa phía thượng lưu tới dòng chảy kiệt; diễn biến quá trình nước ngọt; từ đó phân tích đánh giá các quy luật diễn biến và xây dựng sơ đồ phân vùng quá trình nước ngọt vùng cửa sông.

Nước biển tại Vũng Tàu đang có xu thế tăng 3.3mm/năm trong mùa kiệt. Cao hơn các phân tích trước đây theo chuỗi số liệu đến 2008.

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng dòng chảy kiệt sẽ giảm mạnh vào thời kỳ đầu mùa kiệt, đặc biệt là trong những năm lũ bé. Điều đó sẽ tác động xấu đến vụ Đông Xuân của các địa phương ven biển. Nghiên cứu này cũng đồng ý rằng dòng chảy giữa và cuối mùa kiệt sẽ được cải thiện, nhờ đó quá trình nước ngọt sẽ được cải thiện trong thời kỳ này.

45

8

TÓM TẮT TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG, KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP, THỦY VĂN THÁNG 7 NĂM 2016

Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương; Viên Khoa học KTTV và Biến đổi khí hậu

52

9

THÔNG BÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ THÁNG 7-2016

Trung tâm Mạng lưới Khí tượng Thủy văn và Môi trường

63

Thời tiết trong ngày
VTC14 | Thời tiết các thành phố lớn 17/11/2017
Kem tri seo