Lịch công tác
Liên kết website
THĂM DÒ Ý KIẾN bạn đọc
Dữ liệu đang cập nhật
tạp chí k.t.t.v
Danh mục đề tài
DANH MỤC SẢN PHẨM CÁC ĐỀ TÀI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2011-2015
Ngày đăng: 02/12/2016

TT

Tên đề tài

Năm thực hiện

Mục tiêu

Sản phẩm

Tình trạng nghiệm thu

1

BĐKH.01: Nghiên cứu dự đoán sự diễn biến các hiện tượng thời tiết cực đoan trên khu vực Việt Nam – Biển Đông trung hạn với sử dụng mô hình khu vực thủy tĩnh, bất thủy tĩnh và số liệu phân giải cao của chương trình Kakushin

2012-2013

1. Dự đoán được sự diễn biến của các hiện tượng thời tiết cực đoan (tập trung chủ yếu vào bão, mưa bão, mưa lớn-cực lớn và sóng biển) trung hạn cho khu vực Việt nam-Biển Đông

2. Sử dụng được mô hình bất thủy tĩnh cho nghiên cứu khí hậu và BĐKH ở Việt Nam.

3. Khai thác và sử dụng được số liệu của Chương trình Kakushin cho nghiên cứu BĐKH ở Việt Nam.

1. Mô hình khu vực bất thủy tĩnh dùng được cho nghiên cứu khí hậu và BĐKH ở Việt Nam

2. Bộ số liệu mô phỏng phân giải cao (5 km) khu vực VN-BĐ có thể dụng cho các mục đích nghiên cứu, ứng dụng khác nhau

3. Cường độ và phân bố mô phỏng của khô hạn, bão và mưa gây lũ lụt trên khu vực VN-BĐ trên lưới 5 km và biến đổi đặc tính sóng trên Biển Đông và sự diễn biến thời gian của chúng trong 10 năm vừa qua (1984-2003)

4. Phân bố mô phỏng của khô hạn, bão, mưa gây lũ lụt và sóng biển trên khu vực VN-BĐ trên lưới 5 km và biến đổi đặc tính sóng trên Biển Đông và sự diễn biến thời gian của chúng cho tương lai gần (2015- 2030).

5. Báo cáo tổng kết đề tài

6. Các sản phẩm công bố

7. Đào tạo 03 thạc sỹ, 04 cử nhân

Đã nghiệm thu

 

 

2

BĐKH.02: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám để giám sát và cảnh báo những tác động của biến đổi khí hậu nhằm chủ động phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do tai biến thiên nhiên

2012-2013

1. Xác định một số yếu tố khí hậu bằng công nghệ viễn thám;

2. Đánh giá được tác động của biến đổi khí hậu đến một số yếu tố tài nguyên và môi trường bằng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý;

3. Xây dựng quy trình công nghệ giám sát một số yếu tố, hiện tượng biến đổi khí hậu.

1. Các quy trình công nghệ giám sát một số yếu tố khí hậu, hiện tượng tai biến thiên nhiên bằng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý;

2. Bộ số liệu các yếu tố khí hậu bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, hàm lượng hơi nước, lượng mưa, xon khí xác định bằng công nghệ viễn thám;

3. Kết quả giám sát lũ lụt và biến động đường bờ bằng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin;

4. Kết quả giám sát biến động sử dụng đất bằng công nghệ viễn thám;

5. Kết quả giám sát biến động lớp phủ thực vật thông qua chỉ số thực vật;

6. Cơ sở dữ liệu các yếu tố khí hậu xác định bằng công nghệ viễn thám, kết quả giám sát tai biến thiên nhiên bằng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý;

7. Trang thông tin điện tử cảnh báo tác động biến đổi khí hậu.

8. Đào tại 03 thạc sỹ

Đã nghiệm thu

 

 

3

BĐKH.03: Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm thiết lập hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng môi trường nước mặt lục địa

2012-2013

1. Đề xuất phương pháp luận nhằm giám sát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa.

2. Thiết lập hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng môi trường nước mặt lục địa.

1. Phương pháp giám sát, đánh giá tác động của BĐKH và nước biển dâng đối với vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa

2. Mô hình tổng thể Hệ thống giám sát tác động của BĐKH và nước biển dâng đối với chất lượng môi trường nước mặt lục địa tại một số vùng nhạy cảm của Việt Nam

3. Kết quả triển khai thử nghiệm Hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng nước mặt lục địa tại đồng bằng sông Cửu Long

4. Quy chế khai thác, vận hành và quản lý hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng nước mặt lục địa

5. Tài liệu hướng dẫn về quan trắc chất lượng nước mặt lục địa do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

6. Đào tạo 2 thạc sĩ, 1 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

 

4

BĐKH.04: Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng mạng lưới giám sát biến đổi khí hậu và điều chỉnh, bổ sung mạng lưới quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn góp phần nâng cao chất lượng dự báo thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu

2012-2013

1. Nghiên cứu được cơ sở khoa học xây dựng mạng lưới giám sát biến đổi khí hậu trên cơ sở điều chỉnh, bổ sung mạng lưới quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn hiện có.

2. Đề xuất được một số cải tiến góp phần nâng cao chất lượng dự báo thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu.

1. Báo cáo tổng quan

2. Bộ số liệu khí tượng, thuỷ văn, hải văn và thiên tai KTTV.

3. Báo cáo đánh giá biểu hiện của BĐKH qua số liệu thực tế trong thời gian gần đây tại từng khu vực khí hậu; xác định yêu cầu kĩ thuật xây dựng mạng trạm giám sát BĐKH.

4. Báo cáo đánh giá quy luật diễn biến và tình hình thiệt hại do thiên tai có nguồn gốc KTTV.

5. Báo cáo phân tích, đánh giá về hiện trạng mạng lưới quan trắc KTTV trong tương quan so sánh với yêu cầu kĩ thuật của mạng trạm giám sát BĐKH và phục vụ dự báo, cảnh báo thiên tai trong bối cảnh BĐKH.

6. Báo cáo phân tích, đánh giá về hiện trạng công tác dự báo thiên tai KTTV.

7. Báo cáo tổng kết về qui luật diễn biến của một số yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn trong bối cảnh BĐKH.

8. Cơ sở phương pháp luận và bộ tiêu chí khoa học xây dựng mạng lưới giám sát BĐKH và quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn phục vụ cho dự báo, cảnh báo thiên tai trong bối cảnh BĐKH.

9. Đề xuất điều chỉnh, bổ sung mạng lưới quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn phục vụ giám sát BĐKH và dự báo, cảnh báo thiên tai trong bối cảnh BĐKH.

10. Đề xuất một số điều chỉnh công tác dự báo, cảnh báo thiên tai KTTV trong điều kiện BĐKH.

11. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài.

12. Đào tạo 4 thạc sỹ, 1 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

 

5

BĐKH.05: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn trong điều kiện Biến đổi khí hậu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

2012-2013

1. Đánh giá hiện trạng, nghiên cứu xác định nguyên nhân làm gia tăng xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây;

2. Xây dựng kịch bản về xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu;

3. Đề xuất các giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn.

1. Báo cáo đánh giá hiện trạng, phân tích xác định các nguyên nhân làm gia tăng xâm nhập mặn trong điều kiện Biến đổi khí hậu ở vùng ĐBSCL

2. Báo cáo phân tích, đánh giá sự thay đổi xâm nhập mặn theo các yếu tố ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu

3. Các kịch bản về xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu

4. Các giải pháp ứng phó xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu

5. Cơ sở dữ liệu về xâm nhập mặn, bộ bản đồ xâm nhập mặn theo các kịch bản

6. Báo cáo tổng kết đề tài

7. Đào tạo 1 thạc sỹ, 1 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

 

6

BĐKH.06: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sức khỏe, bệnh tật của lực lượng vũ trang và đề xuất giải pháp y sinh học khắc phục

2012-2013

1. Đánh giá thực trạng, dự báo ảnh hưởng và đề xuất giải pháp y sinh học trong dự phòng, giảm thiểu tác động của nắng nóng, khô hạn do biến đổi khí hậu tới sức khoẻ, bệnh tật của lượng vũ trang.

2. Đánh giá thực trạng, dự báo ảnh hưởng và đề xuất biện pháp dự phòng, kiểm soát, cấp cứu, điều trị và dập dịch khi xảy ra dịch bệnh, tai nạn thương tích của lực lượng vũ trang do lũ, lũ quét, bão, lở đất, ngập lụt.

1. Báo cáo: Đánh giá và dự báo ảnh hưởng của sự gia tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa do biến đổi khí hậu tới sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của lực lượng vũ trang

2. Báo cáo: Đánh giá và dự báo ảnh hưởng của sự gia tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa do biến đổi khí hậu tới bệnh sốt xuất huyết và sốt rét của lực lượng vũ trang

3. Báo cáo: Đánh giá và dự báo ảnh hưởng của lũ, lũ quét, bão, lở đất, ngập lụt tới tai nạn thương tích và dịch bệnh của lực lượng vũ trang

4. Báo cáo: Đánh giá và dự báo ảnh hưởng đợt hạn hán, nắng nóng, rét hại kéo dài tới sức khỏe của lực lượng vũ trang

5. Báo cáo: Đặc điểm môi trường lao động, sinh hoạt của lực lượng vũ trang đóng quân tại địa bàn chịu nhiều tác động của biến đổi khí hậu

6. Báo cáo: Đặc điểm nguồn lực của quân y đơn vị và khả năng huy động các nguồn lực y tế đáp ứng nhu cầu ứng phó khi xảy ra dịch bệnh, tai nạn thương tích hàng loạt do lũ, lũ quét, bão, lở đất, ngập lụt

7. Quy trình kiểm soát và phòng chống bệnh sốt xuất huyết, sốt rét cho lực lượng vũ trang.

8. Tài liệu hướng dẫn thực hiện các giải pháp kiểm soát và phòng chống, cấp cứu, điều trị bệnh sốt xuất huyết, sốt rét cho các Quân khu

9. Quy trình đảm bảo quân y khi xảy ra dịch bệnh do bão, lũ, ngập lụt: biện pháp cấp cứu, điều trị và dập dịch khi xảy ra dịch bệnh.

10. Tài liệu hướng dẫn thực hiện các biện pháp cấp cứu, điều trị và dập dịch khi xảy ra dịch bệnh do bão, lũ, ngập lụt cho các Quân khu

11. Quy trình đảm bảo quân y khi xảy ra tai nạn hàng loạt do do lũ, lũ quét, bão, lở đất, ngập lụt: các biện pháp y tế nhằm dự phòng tai nạn thương tích, cấp cứu và xử trí khi có tai nạn hàng loạt.

12. Tài liệu hướng dẫn thực hiện các biện pháp cấp cứu, điều trị, cứu nạn, cứu hộ, khắc phục hậu quả do lũ, lũ quét, bão, lở đất, ngập lụt cho các Quân khu

13. Quy trình kết hợp quân dân y trong cấp cứu, điều trị khi xảy ra dịch bệnh và tai nạn thương tích hàng loạt

14. Tài liệu hướng dẫn triển khai thực hiện kết hợp quân- dân y trong cứu nạn, cứu hộ và dập dịch

15. Báo cáo tổng thuật đề tài

16. Đào tạo 02 thạc sỹ

Đã nghiệm thu

 

 

7

BĐKH.07: Nghiên cứu đánh giá biến động đường bờ biển các tỉnh Nam Bộ dưới tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng

2012-2013

1. Làm sáng tỏ hiện trạng, xu thế biến động bờ biển các tỉnh Nam Bộ trong khoảng thời gian từ 1965 đến nay và trong những năm tới theo các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở Việt Nam;

2. Làm rõ vai trò của biến đổi khí hậu đối với sự biến động bờ biển các tỉnh Nam Bộ;

3. Phân vùng mức độ ổn định/khả năng dễ bị tổn thương của bờ biển các tỉnh Nam Bộ

4. Đề xuất các giải pháp cho quản lý xói lở và chìm ngập bờ biển khu vực nghiên cứu

1. Sơ đồ biến động đường bờ tỷ lệ 1:200.000

2. Bản đồ khả năng dễ bị tổn thương đường bờ biển tỷ lệ 1:200.000

3. Bản đồ khả năng dễ bị tổn thương đường bờ biển tỷ lệ 1:50.000 cho vùng trọng điểm

4. Báo cáo phân tích

5. Tài liệu dự báo

6. Đào tạo 3 thạc sĩ, 2 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

8

BĐKH.08: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước Đồng bằng sông Cửu Long

2012-2013

1. Đưa ra được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Cửu Long;

2. Xác định được khả năng bảo đảm nguồn nước đối với sự phát triển bền vững ĐBSCL, phòng tránh lũ lụt cho các giai đoạn đến năm 2050;

3. Đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH, phục vụ khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước vùng ĐBSCL.

1. Cơ sở dữ liệu về KTTV;

2. Báo cáo về hiện trạng TNN ở ĐBSCL;

3. Báo cáo kịch bản BĐKH và sử dụng nước thượng lưu đến TNN ở ĐBSCL;

4. Bộ công cụ tính toán, đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên nước;

5. Báo cáo về tác động của biến đổi khí hậu đến TNN ở ĐBSCL;

6. Báo cáo về các biện pháp ứng phó để giảm thiểu các tác động của BĐKH đến tài nguyên nước ĐBSCL.

7. Đào tạo 03 thac sỹ, 04 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

9

BĐKH.09: Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng lợi ích kép về môi trường của các hoạt động ứng phó với biến đối khí hậu ở Việt Nam

2012-2013

1.Làm rõ được cơ sở khoa học và thực tiễn của tiếp cận lợi ích kép.

2. Xác định và lượng hóa được các lợi ích về chất lượng môi trường của các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua cải thiện quản lý chất thải.

3. Đề xuất được các giải pháp chính sách nhằm tích hợp lợi ích kép trong quá trình hoạch định chính sách về biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.

1. Cách tiếp cận lợi ích kép về môi trường của các hoạt động ứng phó với biến đối khí hậu ở Việt Nam

2. Báo cáo kết quả lượng hóa lợi ích về chất lượng môi trường nước của các giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua quản lý nước thải sinh hoạt đô thị, nông thôn và nước thải công nghiệp

3. Báo cáo kết quả lượng hóa lợi ích về chất lượng môi trường không khí của các giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua quản lý rác thải

4. Báo cáo đề xuất chính sách lồng ghép cách tiếp cận lợi ích kép trong đánh giá, thẩm định các chương trình, dự án về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

5. Hướng dẫn đánh giá lợi ích kép về môi trường của các hoạt động giảm nhẹ phát thải thông qua cải thiện quản lý chất thải

6. Các bài báo công bố

Đã nghiệm thu

10

BĐKH.10: Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía) tại Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng

2012-2013

1. Đánh giá được hiện trạng sản xuất nông nghiệp và một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía);

2. Xác định được diễn biến, xu hướng tác động và mức độ tổn thất/thiệt hại do hậu quả của biến đổi khí hậu đối đến sản xuất một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía);

3. Dự báo được thay đổi diện tích, năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế (lúa, ngô, đậu tương, mía) theo các kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và MT đến năm 2030, 2050;

4. Đề xuất các giải pháp giảm thiệt hại do tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất các cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía)

1. Báo cáo kết quả nghiên cứu tác động của BĐKH đến lúa, ngô, đậu tương và mía tại ĐBSH và ĐB SCL

2. Mô hình tính toán dự báo thay đổi năng suất

3. Cơ sở dữ liệu

4. Báo cáo phân tích

5. Tài liệu dự báo

6. Đào tạo 1 thạc sỹ, 1 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

11

BĐKH.11: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn thành lập hành lang đa dạng sinh học nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu

2012-2013

1. Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc quy hoạch và thiết lập hành lang đa dạng sinh học thích ứng với biến đổi khí hậu.

2. Đề xuất hệ thống hành lang đa dạng sinh học trên đất liền tiềm năng của Việt Nam.

3. Đề xuất cơ chế quản lý bền vững hành lang đa dạng sinh học ở Việt Nam

1. Báo cáo cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thành lập hành lang bảo tồn đa dạng sinh học nhằm thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

2. Báo cáo dự báo hướng di chuyển của các loài do biến đổi khí hậu được nghiên cứu và áp dụng.

Báo cáo đề xuất các hành lang đa dạng sinh học trên đất liền tiềm năng của Việt Nam nhằm bảo tồn đa dạng sinh học ứng phó với biến đổi khí hậu.

3. Hướng dẫn kỹ thuật thiết kế hành lang đa dạng sinh học trên đất liền nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.

4. Đề xuất cơ chế quản lý và bảo vệ hành lang đa dạng sinh học.

5. Đào tạo 02 thạc sỹ

Đã nghiệm thu

 

 

 

12

BĐKH.12: Nghiên cứu xây dựng định hướng và các phương án giảm phát thải khí nhà kính trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

2012-2013

1. Đánh giá được tổng quan tình hình phát thải KNK, tiềm năng, cơ hội, và các thách thức giảm phát thải KNK ở Việt Nam.

2. Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn, xây dựng các mô hình tính toán giảm phát thải KNK phù hợp điều kiện Việt Nam và dự báo tác động tới phát triển kinh tế - xã hội khi thực hiện giảm phát thải khí nhà kính.

3. Đề xuất được định hướng giảm phát thải KNK, các phương án giảm phát thải KNK trong lĩnh vực sử dụng đất và lĩnh vực năng lượng, và khung chính sách thúc đẩy giảm phát thải KNK ở Việt Nam

1. Bộ mô hình tính toán các phương án giảm phát thải KNK và dự báo tác động khi thực hiện các phương án giảm phát thải KNK phù hợp với điều kiện của Việt Nam

2. Báo cáo đề xuất định hướng và phương án giảm phát thải KNK cho một số ngành, lĩnh vực chủ chốt phù hợp với điều kiện của Việt Nam

3. Khung chính sách thúc đẩy giảm phát thải KNK ở Việt Nam

4. Đào tạo 1 tiến sĩ

 

Đã nghiệm thu

 

 

13

BĐKH.13: Nghiên cứu thiết kế mô hình làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long

2012-2013

1. Nghiên cứu, đánh giá những ảnh hưởng của BĐKH tới khu vực đồng bằng song Cửu Long.

2. Nghiên cứu xây dựng được bộ tiêu chí xây dựng làng sinh thái ứng phó với biến đổi khí hậu

3. Nghiên cứu, thiết kế mô hình làng sinh thái sử dụng năng lượng sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

1. Báo cáo đánh giá tác động của BĐKH tới cộng đồng

2. Bộ tiêu chí làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long

3. 01 Bản vẽ thiết kế chi tiết làng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu

4. 01 Báo cáo thuyết minh làng sinh thái cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long

5. 10 bộ sản phẩm sử dụng năng lượng mặt trời để xử lý nước biển thành nước sinh hoạt

6. 10 hệ thống xử lý nước thải tiết kiệm năng lượng cho 10 hộ gia đình, sử dụng lại nguồn nước cho mục đích tưới cây

7. Các bài báo công bố

8. Đào tạo 02 thạc sỹ

Đã nghiệm thu

 

14

BĐKH.14: Nghiên cứu xây dựng phương án đàm phán khung của Việt Nam về biến đổi khí hậu, những vấn đề lớn trong đàm phán giai đoạn sau năm 2012 đến 2020 và định hướng đến năm 2050

2012-2013

1. Đánh giá được cơ sở và quan điểm của các quốc gia, các nhóm quốc gia trên thế giới trong đàm phán biến đổi khí hậu để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;

2. Xác định được các vấn đề lớn, chủ chốt và cách thức tiến hành đàm phán phù hợp với các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo vệ quyền lợi quốc gia và tăng cường vị thế, vai trò của Việt Nam trong các diễn đàn đàm phán liên quan đến biến đối khí hậu;

3. Xây dựng phương án đàm phán khung cho Việt Nam về biến đổi khí hậu, giai đoạn sau năm 2012 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2050.

1. Bộ tư liệu thu thập phục vụ nghiên cứu, bao gồm các quan điểm của các nước

2. Báo cáo định hướng vai trò của Việt Nam trong đàm phán quốc tế

3. Phương án đàm phán khung của Việt Nam về BĐKH trình phê duyệt

4. Cẩm nang đàm phán BĐKH cho đoàn đàm phán của Việt Nam

5. Các sản phẩm công bố và đào tạo

Đã nghiệm thu

 

 

15

BĐKH.15: Nghiên cứu cơ sở khoa học, tăng cường năng lực đáp ứng thông tin khí tượng thủy văn phục vụ công tác ứng phó với biến đổi khí hậu

2013-2014

Xác định được cơ sở khoa học và đề xuất được những biện pháp tăng cường năng lực thông tin KTTV trong việc đáp ứng yêu cầu thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

1. Báo cáo phân tích, đánh giá yêu cầu thông tin KTTV phục vụ xây dựng kế hoạch và biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Báo cáo phân tích và đánh giá hiện trạng đáp ứng thông tin KTTV để ứng phó với biến đổi khí hậu.

3. Mô hình mẫu phục vụ thông tin KTTV đáp ứng yêu cầu ứng phó BĐKH ở địa phương.

4. Mô hình mẫu phục vụ thông tin KTTV đáp ứng yêu cầu ứng phó BĐKH cho một ngành.

5. Các biện pháp nâng cao năng lực cung cấp thông tin KTTV nhằm đáp ứng yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu.

6. Báo cáo tổng kết đề tài.

7. 02 bài báo khoa học.

8. Đào tạo 02 thạc sỹ

Đã nghiệm thu

 

 

16

BĐKH.16: Nghiên cứu phát triển bộ chỉ số thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu

2013-2014

1.Xây dựng được cơ sở khoa học, đề xuất được bộ chỉ số nhằm đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.

2.Áp dụng thử nghiệm thành công bộ chỉ số thích ứng trong quản lý thực hiện các hoạt động thích ứng cho một địa phương.

Kiến nghị việc sử dụng bộ chỉ số thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

1. Bộ chỉ số thích ứng với BĐKH.

2. Báo cáo kết quả áp dụng thử nghiệm bộ chỉ số thích ứng trong quản lý hoạt động thích ứng với BĐKH cho một địa phương thí điểm là tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Cần Thơ.

3. Báo cáo tổng kết đề tài và các báo cáo chuyên đề.

4. Sổ tay hướng dẫn sử dụng bộ chỉ số.

5. Bộ số liệu và các bản đồ, biểu đồ.

6. Ít nhất có 3 bài báo khoa học có nội dung liên quan đến Đề tài được đăng trên các tạp chí.

7. Các báo cáo tham gia hội thảo trong nước và quốc tế

8. 02 tiến sỹ và 03 thạc sỹ.

Đã nghiệm thu

 

17

BĐKH.17: Nghiên cứu xây dựng Atlas khí hậu và biến đổi khí hậu Việt Nam

2013-2014

1. Đúc kết và minh họa được những quy luật, đặc điểm phân bố (không gian và thời gian) của khí hậu và biến đổi khí hậu ở Việt Nam trong thế kỷ 20 và thập kỷ đầu của thế kỷ 21;

2. Cung cấp những thông tin cơ bản nhất về khí hậu và biến đổi khí hậu phục vụ các hoạt động phát triển kinh - tế xã hội và ứng phó với biến đổi khí hậu.

1. Dự kiến tạo ra sản phẩm là Tập Atlas khí hậu và biến đổi khí hậu Việt Nam. Sau khi biên tập có thể xuất bản hoặc ghi đĩa CD thành hàng hóa và có thể tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước.

2 .Bộ số liệu quan trắc các yếu tố khí hậu đến năm 2010.

3. Các chương trình tính toán chỉ số thống kê, tập số liệu các đặc trưng khí hậu và biến đổi khí hậu cơ bản thế kỷ 20 và thập kỷ đầu của thế kỷ 21.

4. Báo cáo chuyên đề về đặc điểm khí hậu và biến đổi khí hậu ở Việt Nam thế kỷ 20 và thập kỷ đầu của thế kỷ 21.

5. Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu khí hậu, biến đổi khí hậu phục vụ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

6. Tập Atlas về khí hậu và biến đổi khí hậu Việt Nam xây dựng trên cơ sở số liệu khí hậu trong thế kỷ 20 và thập kỷ đầu của thế kỷ 21 (95 bản đồ).

7. Phần mềm nội suy không gian các yếu tố khí hậu, tập bản đồ kịch bản biến đổi khí hậu phục vụ ứng phó với biến đổi khí hậu (180 bản đồ).

8. Báo cáo thuyết minh tập Atlas khí hậu và biến đổi khí hậu Việt Nam.

9. Báo cáo tổng kết đề tài.

10. 2-3 bài báo khoa học công bố trong nước.

11. 2-3 báo cáo khoa học tại các Hội thảo.

12. Dự kiến công bố ngoài nước 01 bài báo khoa học.

13. Dự kiến xuất bản “Atlas khí hậu và biến đổi khí hậu Việt Nam”.

14. Hỗ trợ đào tạo 02 thạc sỹ, 01 tiến sỹ.

Đã nghiệm thu

 

 

18

BĐKH.18: Luận cứ khoa học cho việc lựa chọn và hoàn thiện các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng ở miền Trung và đề xuất nhân rộng

2013-2015

1. Cung cấp luận cứ khoa học cho việc lựa chọn và hoàn thiện các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng ở các tỉnh miền Trung.

2. Lựa chọn và hoàn thiện các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng ở miền Trung.

3. Đề xuất được các giải pháp và phương án nhân rộng các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng trên địa bàn miền Trung.

1. Luận cứ khoa học của các mô hình, kinh nghiệm phòng chống thiên tai của người dân miền Trung.

2. Các mô hình thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng, phù hợp và khả thi ở các tỉnh miền Trung.

3. Kết quả áp dụng thử nghiệm 04 mô hình thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng ở một địa bàn lựa chọn trong khu vực, được đánh giá khách quan, phù hợp và khả thi.

4. Các giải pháp và phương án nhân rộng các mô hình thích ứng với BĐKH ở miền Trung.

5. Cơ sở dữ liệu về các mô hình thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng miền Trung.

6. Báo cáo tổng kết đề tài.

7. 02-03 Bài báo khoa học trong nước.

8. 01 Bài báo khoa học Quốc tế.

9. 02-03 cử nhân, 01-02 thạc sỹ, 01 tiến sỹ.

Đã nghiệm thu

 

 

19

BĐKH.19: Đánh giá mức độ tổn thương về kinh tế - xã hội do lũ lụt trên một số lưu vực sông chính ở Miền Trung trong bối cảnh biến đổi khí hậu và khai thác các công trình thủy điện, thủy lợi

2013-2014

1. Xây dựng được cơ sở khoa học đánh giá mức độ tổn thương do lũ lụt và các hoạt động khai thác các công trình thủy điện, thủy lợi trên các lưu vực sông chính Miền Trung.

2. Đánh giá được mức độ tổn thương kinh tế xã hội do lũ lụt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và các hoạt động khai thác các công trình trên lưu vực.

3. Đề xuất được các giải pháp thích ứng phục vụ quy hoạch kinh tế xã hội phát triển bền vững

1.Bộ chỉ tiêu tổn thương do lũ lụt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và các hoạt động khai thác các công trình thủy điện, thủy lợi có cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thi trong khu vực nghiên cứu kèm theo hướng dẫn sử dụng.

2. Tập bản đồ mức độ tổn thương do lũ lụt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và các hoạt động khai thác các công trình thủy điện, thủy lợi tỷ lệ 1:50.000 các lưu vực sông chính ở Miền Trung kèm theo hướng dẫn sử dụng.

3. Các giải pháp ứng phó được đánh giá là hiệu quả và khả thi, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong khu vực.

4. Báo cáo tổng kết đề tài.

5. Bài báo khoa học.

6. Sách tham khảo.

7. Đào tạo 6 thạc sỹ, hỗ trợ đào tạo 5 tiến sỹ.

Đã nghiệm thu

 

 

20

BĐKH.20: Xây dựng hệ hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên đất và nước đồng bằng sông Cửu Long ứng phó với biến đổi khí hậu

2013-2015

1. Xây dựng được hệ thống hỗ trợ ra quyết định (Cơ sở tri thức, bộ công cụ mô hình toán) phục vụ quản lý tài nguyên nước và đất;

2. Đánh giá được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước và đất ở Bạc Liêu và An Giang;

3. Áp dụng thử nghiệm hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên đất và nước cho Bạc Liêu và An Giang.

1. Cơ sở dữ liệu vùng nghiên cứu bao gồm bộ số liệu khí tượng thủy văn, bản đồ...

2. Báo cáo đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các ngành, lĩnh vực, đặc biệt là tài nguyên đất và nước trong khu vực.

3. Bộ phần mềm hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên đất và nước đồng bằng sông Cửu Long ứng phó với biến đổi khí hậu.

4. Báo cáo kết quả áp dụng thử nghiệm hệ hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên đất và nước tại Bạc Liêu và An Giang kiến nghị sử dụng.

5. Báo cáo tổng kết đề tài.

6. Bài báo khoa học.

7. Đào tạo 2 thạc sỹ, 01 tiến sỹ.

Đã nghiệm thu

 

21

BĐKH.21: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nhóm người nghèo ở Bắc Bộ Việt Nam và đề xuất các giải pháp giảm thiểu

2013-2014

1. Nghiên cứu, tổng quan và phân tích hệ thống lý thuyết, phương pháp luận và phương pháp đánh giá tác động trực tiếp và tác động gián tiếp của biến đổi khí hậu đến nhóm người nghèo ở Bắc Bộ Việt Nam. Xây dựng khung lý thuyết và khung phân tích cho vấn đề đánh giá tác động trực tiếp và gián tiếp của BĐKH đến nhóm người nghèo. Phân tích các trường hợp điển hình, các kịch bản ứng phó với BĐKH trên thế giới và trong nước, phân tích sự tương đồng và khác biệt về điều kiện địa lý, kinh tế, dân số, nguồn nhân lực, văn hóa và môi trường tự nhiên, môi trường xã hội giữa các trường hợp điển hình trên thế giới, trong nước với bối cảnh của vùng Bắc Bộ Việt Nam.

2. Nghiên cứu, đánh giá các trường hợp điển hình về thực trạng tác động của biến đổi khí hậu đến nhóm người nghèo ở Bắc Bộ Việt Nam. Các trường hợp nghiên cứu điển hình mang tính đại diện cho các nhóm nghèo chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tại các Tiểu vùng thuộc Bắc Bộ. Các trường hợp đại diện cho khu vực nhóm nghèo bị ảnh hưởng của BĐKH gồm: Tiểu vùng ĐBSH, Tây Bắc, Đông Bắc và ven biển & hải đảo Bắc Bộ. Nghiên cứu đánh giá thực trạng tác động của BĐKH đến các nhóm nghèo thuộc các tiểu vùng Bắc Bộ. Các tác động trực tiếp như: tác động của nước biển dâng, ngập mặn, lũ quét, hạn hán, cháy rừng khí hậu nóng lên...; các tác động gián tiếp như: đất bạc màu, năng xuất, sản lượng cây trồng giảm, các vấn đề liên quan đến sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh lương thực, vấn đề di dân, thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, dịch bệnh ở người, cây trồng, gia súc...Đánh giá các chiến lược sinh kế của nhóm người nghèo trong bối cảnh BĐKH, các chiến lược ứng phó với BĐKH của nhóm nghèo, các chiến lược giảm nghèo và sinh kế bền vững của Trung ương và địa phương. Đánh giá và phân tích các mặt thuận lợi, khó khăn, thách thức và các mối quan tâm của nhóm người nghèo đến sinh kế bền vững, đến BĐKH tại vùng Bắc Bộ. Đánh giá các mô hình sinh kế bền vững cho các khu vực có tỷ lệ nghèo cao, đã và đang được thực hiện tại vùng Bắc Bộ, phân tích việc triển khai các mô hình này trong điều kiện bị tác động của BĐKH.

3. Đánh giá hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp đã có (chính sách, chương trình, dự án về quản lý, nguồn lực, nâng cao năng lực, công nghệ...) nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với nhóm người nghèo và giảm nghèo bền vững ở vùng Bắc Bộ Việt Nam. Nghiên cứu, đánh giá, rà soát toàn bộ các chính sách, chương trình, dự án về giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH đến các nhóm cư dân (gồm cả nhóm nghèo) đã và đang được thực hiện tại vùng Bắc Bộ. Đánh giá thực trạng, các vấn đề thuận lợi, cản trở và thách thức của hệ thống chính sách, trương trình, dự án và các giải pháp của từ cấp Trung ương đến địa phương, của các tổ chức quốc tế và trong nước.

4. Xây dựng hệ thống bản đồ các khu vực và các nhóm người nghèo ở Bắc Bộ Việt Nam chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Nghiên cứu khảo sát các chỉ số, chỉ tiêu về BĐKH, nghèo đói và mức độ tổn thương do BĐKH tại từng Tiểu vùng thuộc Bắc Bộ, nhằm xây dựng hệ thống bản đồ chi tiết về tác động/mức độ tổn thương của BĐKH đến nhóm nghèo từng Tiểu vùng.

5. Đề xuất chính sách và các giải pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến các nhóm nghèo, góp phần giảm nghèo bền vững vùng Bắc Bộ trên cơ sở thực trạng tác động của biến đổi khí hậu đến nhóm nghèo, điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa tộc người của nhóm nghèo. Đề xuất các giải pháp và mô hình sinh kế bền vững cho nhóm người nghèo vùng Bắc Bộ trên cơ sở khuôn khổ thể chế, chính sách của trung ương và địa phương về phát triển bền vững tại các khu vực có tỷ lệ nghèo cao chịu ảnh hưởng của BĐKH ở Bắc Bộ. Các đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động của BĐKH đến nhóm nghèo

1.Báo cáo tổng quan về lý thuyết, phương pháp luận, phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến nghèo đói.

2. Báo cáo tổng quan về hệ quan điểm và giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH đến nhóm người nghèo. Hệ quan điểm và giải pháp giảm nghèo bền vững chịu ảnh hưởng của BĐKH vùng Bắc Bộ.

3. 04 báo cáo nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến nhóm người nghèo vùng Bắc Bộ (04 báo cáo nghiên cứu đánh giá trường hợp điển hình tại 04 Tiểu vùng).

5. Hệ thống bản đồ khu vực và bản đồ các nhóm nghèo Bắc Bộ Việt Nam chịu ảnh hưởng của BĐKH.

6. Báo cáo tổng hợp của đề tài.

7. Báo cáo tóm tắt.

8. Báo cáo kiến nghị.

9. Tổng quan về lý thuyết, phương pháp luận, phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến nghèo đói.

10. Hệ quan điểm và giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH đến nhóm người nghèo. Hệ quan điểm và giải pháp giảm nghèo bền vững chịu ảnh hưởng của BĐKH vùng Bắc Bộ, Việt Nam.

11. Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến nhóm người nghèo vùng Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Bộ, Việt Nam.

12. Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến nhóm người nghèo vùng ven biển và hải đảo Bắc Bộ, Việt Nam.

13. Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến nhóm người nghèo vùng Đông Bắc, Bắc Bộ, Việt Nam.

14. Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến nhóm người nghèo vùng Tây Bắc, Bắc Bộ, Việt Nam.

15. Đề xuất mô hình sinh kế cho nhóm người nghèo khu vực chịu ảnh hưởng của BĐKH vùng Bắc Bộ.

16. Lập phần mềm quản lý và sử dụng kết quả dữ liệu tác động của BĐKH đến nhóm người nghèo vùng Bắc Bộ.

17. Biên soạn Bộ tài liệu Hướng dẫn đánh giá tác động của BĐKH đến nhóm người nghèo vùng Bắc Bộ .

18. Góp phần đào tạo 02 thạc sỹ, 01 tiến sỹ.

Đã nghiệm thu

 

22

BĐKH.22: Nghiên cứu, đánh giá, tuyển chọn và khảo nghiệm bộ giống lúa chịu hạn thích ứng cho vùng duyên hải miền Trung chịu ảnh hưởng bất lợi của biến đổi khí hậu

2013-2015

1. Tuyển chọn được 7-10 dòng/giống lúa chịu hạn năng suất đạt 35-40 tạ/ha chịu hạn điểm 1-3, chống chịu sâu bệnh chính điểm 3-5 cho vùng đất cạn nhờ nước trời và vùng nước bấp bênh vùng Duyên hải miền Trung chịu ảnh hưởng bất lợi của BĐKH; Trong đó có 2-3 dòng/giống lúa chịu hạn mới được khảo nghiệm quốc gia; 01 giống công nhận cho sản xuất thử nghiệm.

2. Xây dựng được bản đồ phân vùng mức độ khắc nghiệt của hạn hán và bản đồ thích nghi đối với các dòng lúa chịu hạn cho vùng Duyên hải miền Trung chịu ảnh hưởng của BĐKH

3. Nghiên cứu một số biện pháp canh tác và xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác các giống lúa chịu hạn mới phù hợp với từng vùng sinh thái

4. Xây dựng mô hình trình diễn các giống lúa cạn mới tại 3 tỉnh, năng suất từ 35-40 tạ/ha đạt sản lượng 150-250 tấn lúa phẩm cấp tương đương giống xác nhận.

1. Dòng/ giống lúa chịu hạn thích hợp vùng Duyên hải miền Trung chịu ảnh hưởng bất lợi của BĐKH.

2. Quy trình kỹ thuật.

3. Xây dựng mô hình.

4. Báo cáo tổng kết đề tài (01báo cáo).

5. Tập bản đồ phân vùng mức độ khắc nghiệt của hạn hán và bản đồ thích nghi đối với các dòng lúa chịu hạn.

6. Quy trình kỹ thuật thâm canh giống lúa chịu hạn.

7. Mô hình trình diễn.

8. Bài báo khoa học về chọn tạo giống lúa chịu hạn cho vùng Duyên hải miền Trung, quy trình kỹ thuật.

9. Bài báo khoa học đánh giá mức độ khắc nghiệt của hạn hán theo các kịch bản BĐKH cho vùng Duyên hải miền Trung.

10. Đào tạo 1-2 kỹ sư, thạc sỹ.

Đã nghiệm thu

 

23

BĐKH.23: Nghiên cứu đánh giá tác động biến đổi khí hậu đến quy hoạch sử dụng không gian của một số đầm phá ven biển miền Trung Việt Nam và đề xuất giải pháp ứng phó; (thí điểm cho khu kinh tế mở Nhơn Hội, Bình Định)

2013-2015

1. Xây dựng được cơ sở dữ liệu về hiện trạng và dự báo biến động của điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng không gian đầm phá ven biển miền Trung Việt Nam do tác động của biến đổi khí hậu nước biển dâng.

2. Đánh giá được tác động của biến đổi khí hậu đến quy hoạch sử dụng không gian vùng ven biển và biển các đầm phá ven biển miền Trung Việt Nam, đặc biệt không gian khu kinh tế mở Nhơn Hội.

3. Định hướng quy hoạch sử dụng không gian các đầm phá ven biển miền Trung, quy hoạch sử dụng không gian vùng kinh tế mở Nhơn Hội trong đó có vùng ven biển và biển đầm Thị Nại theo các kịch bản nước biển dâng do biến đổi khí hậu.

4. Đề xuất các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu nước biển dâng trong quy hoạch sử dụng không gian đầm phá ven biển miền Trung nói chung, khu kinh tế mở Nhơn Hội nói riêng theo định hướng phát triển bền vững.

1. Bộ tài liệu thu thập về hiện trạng các điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường, kinh tế - xã hội, chủ trương chính sách văn bản pháp luật có liên quan đến quy hoạch sử dụng không gian đầm phá ven biển miền Trung từ Thừa Thiên Huế đến Bình Thuận và khu kinh tế mở Nhơn Hội.

2. Bộ kết quả Điều tra khảo sát bổ sung, kiểm tra về điều kiện tự nhiên, tài nguyên - môi trường, các tai biến thiên nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quy hoạch không gian đầm phá ven biển miền Trung.

3. Các kết quảphân tích mẫu bổ sung.

4. Các bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và tai biến thiên nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, định hướng quy hoạch và quy hoạch toàn vùng biển – đầm phá ven biển từ Thừa Thiên Huế đến Bình Thuận tỷ lệ 1:100.000 và khu kinh tế mở Nhơn Hội 1:25.000 trên cơ sở tổng hợp tài liệu và điều tra bổ sung.

5. Báo cáo chuyên đề về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường và các tai biến thiên nhiên cho đầm phá ven biển từ Thừa Thiên Huế đến Bình Thuận và khu kinh tế mở Nhơn Hội.

6. Các báo cáo chuyên đề về hiện trạng kinh tế xã hội cho toàn vùng đầm phá ven biển từ Thừa Thiên Huế đến Bình Thuận và khu kinh tế mở Nhơn Hội.

7. Hệ thống các chuyên đề định hướng quy hoạch không gian toàn khu vực đầm phá ven biển từ Thừa Thiên Huế đến Bình Thuận tỷ lệ 1:100.000 và quy hoạch sử dụng không gian khu kinh tế mở Nhơn Hội tỷ lệ 1:25.000.

8. Chuyên đề mô hình hóa định lượng diễn biến lan truyền ô nhiễm và xâm nhập mặn theo kịch bản NBD do BĐKH khu kinh tế mở Nhơn Hội.

9. Xây dựng giải pháp ứng phó BĐKH NBD trong quy hoạch không gian vùng đầm phá ven biển miền Trung (Thừa Thiên Huế – Bình Thuận) và khu kinh tế mở Nhơn Hội.

10. Bộ cơ sở dữ liệu dạng số lưu trữ tài liệu liên quan đến hiệu quả điều tra đề tài.

11. Chuyên khảo: Những vấn đề lý luận về quy hoạch quản lý không gian biển và áp dụng không gian đầm phá ven biển miền Trung từ Thừa Thiên Huế đến Bình Thuận trong bối cảnh biến đổi khí hậu nước biển dâng.

12. Bài báo: Cơ sở khoa học và pháp lý phân vùng sử dụng không gian đầm phá miền Trung VN.

13. Bài báo: Quy hoạch tổng hợp không gian khu kinh tế mở Nhơn Hội, tỉnh Bình Định.

14. 01 sinh viên, 01 thạc sỹ, 01 tiến sỹ( hỗ trợ đào tạo)

Đã nghiệm thu

 

24

BĐKH.24: Đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế - xã hội do tác động của biến đổi khí hậu tại vùng Bắc Trung Bộ” (Thí điểm cho 1 tỉnh)

2013– 2014

1. Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế - xã hội do tác động của biến đổi khí hậu tại các tỉnh Bắc Trung bộ.

2. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu nguy cơ bị tổn thương và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội.

1. Báo cáo về cơ sở khoa học, thực tiễn, phương pháp luận, các mô hình, quy trình tính toán, đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống KT-XH dưới tác động của BĐKH.

2. Báo cáo đánh giá mức độ tổn thương của một số ngành kinh tế chủ đạo và của một số lĩnh vực xã hội quan trọng ở các tỉnh Bắc Trung bộ và tỉnh thí điểm Hà Tĩnh.

3. Bộ chỉ thị và chỉ số đánh giá tổn thương cấp huyện vùng Bắc Trung bộ.

4. Bộ bản đồ về mức độ tổn thương của vùng Bắc Trung bộ tỷ lệ 1/250.000 và của tỉnh thí điểm Hà Tĩnh tỷ lệ 1/100.000.

5. Cơ sở dữ liệu về tác động của biến đổi khí hậu và đánh giá mức độ tổn thương tại các tỉnh Bắc Trung bộ và tỉnh Hà Tĩnh.

6. Báo cáo về các giải pháp giảm thiểu nguy cơ tổn thương và tăng cường khả năng thích ứng với BĐKH phục vụ PTBV KT-XH.

7. 86 chuyên đề.

8. Báo cáo tổng kết đề tài.

9. 02 bài báo khoa học công bố trong nước.

10. 01 hoặc 02 báo cáo khoa học tại các hội thảo quốc gia.

11. Dự kiến công bố ngoài nước 01 bài báo khoa học.

12. Đào tạo thạc sỹ, đại học: 6 người

Đã nghiệm thu

 

25

BĐKH.25: Lượng giá kinh tế do biến đổi khí hậu đối với thủy sản miền Bắc và đề xuất giải pháp giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu

2013– 2014

1. Xây dựng được cơ sở khoa học và thực tiễn, phương pháp và mô hình lượng giá kinh tế do biến đổi khí hậu đối với thủy sản;

2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với thủy sản tại các tỉnh miền Bắc theo các kịch bản khác nhau;

3. Ước lượng được tác động kinh tế do biến đổi khí hậu gây ra đối với thủy sản ở các khu vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất theo các kịch bản biến đổi khí hậu khác nhau;

4. Trên cơ sở đánh giá định lượng được mức độ ảnh hưởng và các tác động về mặt kinh tế do biến đổi khí hậu gây ra đối với thủy sản, xây dựng bộ cơ sở dữ liệu và bản đồ lượng giá thiệt hại kinh tế do biến đối khí hậu đối với thủy sản miền Bắc;

5. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra đối với ngành thủy sản ở miền Bắc.

1. Cơ sở khoa học, thực tiễn, phương pháp và mô hình lượng giá kinh tế do biến đổi khí hậu đối với thủy sản.

2. Kết quả lượng giá tác động kinh tế do biến đổi khí hậu gây ra đối với thủy sản ở các khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất theo các kịch bản biến đổi khí hậu khác nhau.

3. Giải pháp giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu.

4. Bản đồ mức độ tổn thương và bản đồ lượng giá tác động của biến đổi khí hậu đối với thủy sản miền Bắc tỉ lệ 1:250000.

5. Bộ cơ sở dữ liệu của đề tài.

6. Bài báo trong nước và quốc tế.

7. Sách chuyên khảo.

8. Tham gia đào tạo sau đại học (thạc sĩ).

Đã nghiệm thu

 

26

BĐKH.27: Nghiên cứu, xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng dưới ảnh hưởng của BĐKH

2013– 2015

1. Điều tra và đánh giá được hiện trạng áp dụng các quy trình kỹ thuật trong canh tác và bảo vệ đất cho các cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng (ĐBSH, ĐBSCL, BTB (Thanh Nghệ Tĩnh;) Duyên hải TB) phù hợp với bối cảnh biến đổi khí hậu (hạn hán, ngập úng, xâm lấn mặn; rét hại, …);

2. Xây dựng được quy trình canh tác có triển vọng cho mỗi cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, lạc, mía…) tại mỗi vùng bảo đảm năng suất, bảo vệ đất có khả năng thích nghi với các điều kiện bất lợi của BĐKH theo tiêu chí cụ thể (hạn hán, ngập úng, xâm lấn mặn; rét hại, …);

3. Xây dựng được 2 mô hình áp dụng các quy trình lựa chọn được cho mỗi cây trồng chủ lực cho mỗi vùng nghiên cứu;

4. Phổ biến rộng rãi các quy trình canh tác và bảo vệ đất đã được xây dựng và lựa chọn nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi của biến đổi khí hậu và đảm bảo sản xuất bền vững cho 420 lượt nông dân, cán bộ khuyến nông tại các vùng nghiên cứu.

1. Quy trình kỹ thuật canh tác các cây trồng chủ lực (2 quy trình/vùng x 3 vùng).

2. Bản đồ hiện trạng, phân bố cây trồng; bản đồ ngập, bản đồ mặn…, bản đồ cảnh báo và dự báo (26 bản đồ).

3. Báo cáo phân tích.

4. Cơ sở dữ liệu.

5. Báo cáo chuyên đề (79 báo cáo chuyên đề).

6. Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu cho một số vùng đồng bằng.

7. Đánh giá kết quả áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất tối ưu thích ứng với biến đổi khí hậu ở một số vùng sinh thái đặc thù.

8. Sổ tay hướng dẫn ứng dụng quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất thích ứng với biến đổi khí hậu cho các cây trồng chủ lực thuộc vùng

đồng bằng.

9. Đào tạo 1 thạc sỹ, 1 tiến sĩ, 3 sinh viên

Đã nghiệm thu

 

27

BĐKH.28: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các bệnh truyền nhiễm trên người và thử nghiệm một số giải pháp can thiệp cho vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ

2013– 2014

1. Đánh giá được tác động của biến đổi khí hậu đến bệnh truyền nhiễm.

2. Lựa chọn mô hình dự báo biến đổi bệnh truyền nhiễm do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cho vùng ven biển đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ..

3. Đề xuất và triển khai thử nghiệm một số mô hình phòng chống bệnh truyền nhiễm bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cho vùng ven biển đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ.

1. Báo cáo: Thực trạng bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, tiêu chảy do phẩy khuẩn tả, viêm não virus, cúm tại khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ và Nam Bộ

2. Báo cáo: Đặc điểm phân bố, tập tính của muỗi Aedes aegypti, Ae.albopictus và muỗi Anopheles epiroticus khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ và Nam Bộ.

3. Báo cáo: Đặc điểm cấu trúc DNA của ký sinh trùng sốt rét và RNA của virus Chikungunya và Dengue.

4. Báo cáo: Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới một số bệnh truyền nhiễm ở khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ và Nam Bộ.

5. Báo cáo: Thực trạng nguồn lực y tế cơ sở trong ứng phó khi xảy ra dịch bệnh sốt xuất huyết, sốt rét, tiêu chảy do phẩy khuẩn tả, cúm và viêm não virus ở khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ và Nam Bộ.

6. Kịch bản đảm bảo nguồn lực y tế cho các cơ sở y tế khi xảy ra dịch bệnh cho từng khu vực.

7. Dự báo sự phát triển của muỗi Aedes aegypti, Ae.albopictus và muỗi Anopheles epiroticus theo các kịch bản biến đổi khí hậu.

8. Dự báo sự phát triển của bệnh sốt xuất huyết, sốt rét, tiêu chảy do phẩy khuẩn tả, cúm và viêm não virus theo các kịch bản biến đổi khí hậu.

9. Báo cáo: Hiệu quả một số giải pháp kiểm soát, phòng chống bệnh sốt xuất huyết.

10. Báo cáo: Hiệu quả mô hình giám sát dịch tễ phòng chống bệnh sốt rét.

11. Báo cáo: Hiệu quả mô hình truyền thông cộng đồng kiểm soát bệnh tiêu chảy do phẩy khuẩn tả.

12. Báo cáo tổng kết đề tài.

13. Bài báo: Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới một số bệnh truyền nhiễm ở khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ và Nam Bộ.

14. Bài báo: Dự báo sự phát triển một số bệnh truyền nhiễm ở khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ và Nam Bộ theo kịch bản Biến đổi khí hậu.

15. Bài báo: Hiệu quả một số giải pháp kiểm soát, phòng chống bệnh sốt xuất huyết.

16. Bài báo: Hiệu quả mô hình giám sát dịch tễ phòng chống bệnh sốt rét.

17. Bài báo: Hiệu quả mô hình truyền thông cộng đồng kiểm soát bệnh tiêu chảy do phẩy khuẩn tả.

18. Đào tạo 02 thạc sỹ, 01 tiến sỹ.

Đã nghiệm thu

 

 

28

BĐKH.29: Nghiên cứu cơ chế chính sách, định hướng đổi mới công nghệ để giảm thiểu khí nhà kính hướng tới nền kinh tế cacbon thấp phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam đối với các khu kinh tế ven biển.

2013– 2014

a. Nắm vững cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới công nghệ và chính sách hướng tới nền kinh tế Carbon thấp

b. Đề xuất định hướng đổi mới công nghệ cho các KKT

c. Xây dựng được các giải pháp giảm thiểu khí nhà kính tại các khu kinh tế ven biển Việt Nam

d. Đề xuất được các nhóm cơ chế chính sách định hướng đổi mới công nghệ theo đặc thù của các KKT ven biển

e. Kiến nghị mô hình mẫu về định hướng đổi mới công nghệ

Đề xuất được mô hình mẫu về đổi mới công nghệ cho hai KKT ven biển là Vũng Áng và nhóm KKT Chu Lai – Dung Quất)

1. Báo cáo về hoạt động kinh tế – xã hội và phát thải khí nhà kính trên các khu kinh tế ven biển hiện tại (2010) và các năm tới (2020).

2. Giải pháp giảm thiểu khí nhà kính hướng tới nền kinh tế Carbon thấp phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam đối với các khu kinh tế ven biển.

3. Nghiên cứu cơ chế chính sách định hướng đổi mới công nghệ để giảm thiểu khí nhà kính cho các khu kinh tế ven biển.

4. Đề xuất mô hình mẫu về định hướng đổi mới công nghệ và các giải pháp thích ứng, giảm thiểu khí nhà kính.

5. Báo cáo tổng hợp: “ Nghiên cứu cơ chế chính sách, định hướng đổi mới công nghệ để giảm thiểu khí nhà kính hướng tới nền kinh tế Carbon thấp phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam đối với các khu kinh tế ven biển”

6. Các tác động của chính sách hiện hành đối với quá trình đổi mới công nghệ giảm thiểu khí nhà kính đối với các khu kinh tế ven biển.

7. Phân tích cơ chế chính sách định hướng đổi mới công nghệ nhằm giảm thiểu khí nhà kính cho các khu kinh tế ven biển.

8. Nghiên cứu giải pháp đổi mới công nghệ, giảm thiểu khí nhà kính hướng tới nền kinh tế Carbon thấp phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam đối với các Khu kinh tế ven biển.

9. 02 thạc sỹ.

Đã nghiệm thu

 

 

29

BĐKH.30: Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách liên kết vùng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

2013– 2014

1. Luận giải cơ sở khoa học về cơ chế, chính sách liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu;

2. Phân tích đánh giá biểu hiện của BĐKH ở các vùng của Việt Nam: Vùng trung du miền núi phía Bắc, Vùng Đồng Bằng Sông Hồng, Vùng Bắc trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ, Vùng Tây Nguyên, Vùng Đông Nam Bộ, Vùng đồng bằng Sông Cửu Long;

3. Phân tích, đánh giá thực trạng tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó với BĐKH mang tính chất vùng ở Việt Nam trong thời gian qua;

4. Đánh giá thực trạng, khả năng, thách thức và triển vọng liên kết vùng; chính sách, chiến lược thúc đẩy liên kết vùng trong ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu ở nước ta

5. Đề xuất được các quan điểm, định hướng, giải pháp về cơ chế, chính sách và chiến lược liên kết vùng trong việc ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

1. Báo cáo đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng, chiến lược nhằm thúc đẩy liên kết vùng ứng phó với BĐKH.

2. Báo cáo các giải pháp chính sách của Việt Nam về liên kết vùng nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và thảm họa thiên tai giai đoạn 2011-2020.

3. Báo cáo tổng hợp đề tài.

4. Báo cáo kiến nghị về cơ chế, chính sách đặc thù thúc đẩy liên kết vùng.

5. Bộ cơ sở dữ liệu và báo cáo kết quả khảo sát về tác động của biến đổi khí hậu và liên kết vùng trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.

6. Sách chuyên khảo “Xây dựng cơ chế, chính sách liên kết vùng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam” (dự kiến).

7. Khung khổ lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế về liên kết vùng.

8. Tác động biến đổi khí hậu đến phát triển bền vững nông nghiệp Việt Nam.

9. Liên kết vùng trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.

10. Liên kết vùng ứng phó với BĐKH ở Duyên hải Miền trung.

11. Tích hợp vấn đề BĐKH trong phát triển KT-XH ở Việt Nam.

12. Cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy liên kết vùng ở Việt Nam.

13. Bài giảng: Liên kết vùng trong phát triển kinh tế-xã hội ở Việt Nam.

14. Một số quan điểm và giải pháp thúc đẩy liên kết vùng ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.

15. Đào tạo 02 thạc sỹ, 02 tiến sỹ ( hỗ trợ đào tạo).

Đã nghiệm thu

 

30

BĐKH.32: Nghiên cứu và xây dựng mô hình đô thị ven biển có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu

2013– 2014

1.Nghiên cứu, đánh giá được quá trình đô thị hoá trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

2. Đề xuất được các mô hình đô thị có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của các đô thị ven biển làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển bền vững đô thị ở Việt Nam.

1. Kết quả đánh giá (báo cáo, bản đồ, số liệu, thống kê) mối quan hệ giữa khả năng chống chịu, thích ứng và giảm thiểu BĐKH với đô thị hóa-quản trị đô thị-văn minh trị thủy, chuyển hóa các thách thức của BĐKH và đô thị hóa tự phát thành những cơ hội phát triển bền vững.

2. Các mô hình đô thị ven biển có khả năng thích ứng với BĐKH.

3. Đề xuất các giải pháp xây dựng và triển khai mô hình đô thị ven biển có khả năng thích ứng với BĐKH ở Việt Nam.

4. Báo cáo tổng kết đề tài.

5. 2 báo cáo trong hội nghị Quốc tế và trong nước.

6. 1 Bài báo khoa học đăng tạp chí quốc tế.

7. 3 bài báo trên các tạp chí trong nước.

8. Kỷ yếu ba hội thảo.

9. Đào tạo 02 thạc sỹ, 01 tiến sỹ, 03 cử nhân ( hỗ trợ đào tạo)

Đã nghiệm thu

 

31

BĐKH.34: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất giải pháp công nghệ cất giữ CO2 trong các hệ tầng, cấu trúc địa chất ở miền Bắc Việt Nam

2013– 2015

1. Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn thông tin về công nghệ cất giữ CO2 trên thế giới, để xác định các hệ tầng, cấu trúc địa chất ở Việt Nam phù hợp cho việc cất giữ CO2 và lựa chọn công nghệ phù hợp cho Việt Nam;

2. Phân vùng dự đoán tiềm năng cất giữ CO2 trên toàn lãnh thổ miền Bắc Việt Nam.

3. Đề xuất các giải pháp công nghệ cất giữ CO2 trong các thành tạo địa chất ở miền Bắc Việt Nam.

4. Mô hình mô phỏng giải pháp công nghệ cất giữ CO2 cho một vùng cụ thể ở miền Bắc Việt Nam.

1. Cơ sở dữ liệu về các yếu tố địa chất liên quan tiềm năng cất giữ CO2 cho các địa tầng ở Miền Bắc Việt Nam.

2. Sơ đồ phân vùng triển vọng tiềm năng cất giữ CO2 lãnh thổ Miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1/500.000.

3. Cơ sở dữ liệu địa chất chi tiết của các khu vực/cấu trúc địa chất triển vọng cất giữ CO2 trong 2 bồn trầm tích được chọn.

4. Các mô hình 2D và 3D mô phỏng giải pháp công nghệ cất giữ CO2 cho 1 cấu trúc địa chất điển hình.

5. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất giải pháp công nghệ cất giữ CO2 trong các hệ tầng, cấu trúc địa chất ở miền Bắc Việt Nam”.

6. 2 bài báo khoa học.

7. Đào tạo 01 thạc sỹ, 01 tiến sỹ ( hỗ trợ).

Đã nghiệm thu

 

32

BĐKH.35: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu phát thải khí CO2 trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói, gốm sứ

2013– 2014

1. Đánh giá và dự báo lượng phát thải khí CO2 trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói, gốm sứ ở Việt Nam.

2. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu phát thải khí CO2 trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói, gốm sứ ở Việt Nam.

1.Bộ cơ sở dữ liệu về các loại nhiên liệu và công nghệ hiện tại sử dụng trong các nhà máy sản xuất gạch ngói, gốm sứở Việt Nam.

2. Bộ cơ sở dữ liệu về lượng phát thải khí CO2 từ hoạt động của các nhà máy sản xuất gạch ngói, gốm sứở Việt Nam.

3. Bộ cơ sở dữ liệu về hệ số phát thải khí CO2 đối với các loại công nghệ và nhiên liệu sử dụng trong các nhà máy sản xuất gạch ngói, gốm sứở Việt Nam.

4. Mô hình tính toán lượng phát thải, các hệ số phát thải, và dự báo lượng phát thải khí CO2 từ các nhà máy sản xuất gạch ngói, gốm sứở Việt Nam.

5. Bộ cơ sở dữ liệu về dự báo lượng phát thải khí CO2 cho các nhà máy sản xuất gạch ngói, gốm sứở Việt Nam theo các xu hướng phát triển khác nhau đến năm 2020.

6. Báo cáo đề xuất các giải pháp, chính sách nhằm giảm thiểu phát thải khí CO2 từ các nhà máy sản xuất gạch ngói, gốm sứở Việt Nam từ nay đến năm 2020.

7. Sơ đồ các hệ thống đo nồng độ khí CO2 trong khí thải của ống khói và hệ thống đo vận tốc khí thải trong ống khói.

8. Báo cáo tổng kết đề tài.

9. 02 bài báo khoa học.

10. Tài liệu “Phương pháp tính toán dự báo lượng phát thải khí CO2 trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói, gốm sứở Việt Nam”.

11. Đào tạo 02 thạc sỹ.

Đã nghiệm thu

 

33

BĐKH.36: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ neo trong đất để gia cố đê biển sử dụng làm nền đường ô tô ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng

2013– 2014

1. Nghiên cứu xác định được các chỉ tiêu kỹ thuật đối với đường bộ kết hợp với đê ven biển phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng;

2. Đề xuất được quy trình công nghệ neo trong đất (loại neo phun vữa xi măng) để gia cố đê biển làm đường ô tô.

1. Gia cố đoạn đê biển bằng công nghệ neo trong đất tại tỉnh Thanh Hóa.

2. Các yêu cầu kỹ thuật đối với đường ô tô kết hợp đê biển chịu tác động của BĐKH nước biển dâng.

3. Mô hình, chương trình tính neo trong đất loại phun vữa xi măng gia cố đê biển làm nền đường ô tô.

4. Dự thảo tiêu chuẩn tính toán, thiết kế neo trong đất loại phun vữa xi măng gia cố đê biển làm nền đường ô tô.

5. Dự thảo chỉ dẫn thi công neo trong đất loại phun vữa xi măng gia cố đê biển làm nền đường ô tô.

6. Bài báo Nghiên cứu tính toán neo trong đất loại phun vữa xi măng gia cố đê biển làm nền đường ô tô.

7. Đề xuất các yêu cầu kỹ thuật đối với đường ô tô kết hợp đê biển chịu tác động của BĐKH nước biển dâng.

8. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thi công neo trong đất loại phun vữa xi măng gia cố đê biển làm nền đường ô tô trong điều kiện Việt Nam.

9. Góp phần đào tạo 03 thạc sỹ, 01 tiến sỹ.

Đã nghiệm thu

 

34

BĐKH.38: Nghiên cứu cơ sở khoa học, công nghệ xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu phục vụ ứng phó với biến đổi khí hậu

2014– 2015

1. Xác lập cơ sở khoa học, thực tiễn cho xây dựng khung kiến trúc, các chuẩn dữ liệu, quy trình xây dựng, cập nhật, khai thác dữ liệu Quốc gia về biến đổi khí hậu và các đối tượng liên quan (bao gồm cả kết quả của các chương trình, đề án, dự án về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu phục vụ ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai);

2. Xác lập cơ sở khoa học, thực tiễn cho việc xây dựng các ứng dụng quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu biến đổi khí hậu; xử lý số liệu phục vụ giải các bài toán ứng phó với biến đổi khí hậu với các giải pháp về hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu; an ninh, an toàn dữ liệu;

3. Nghiên cứu đề xuất môi trường pháp lý về xây dựng, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu (gồm các tiêu chuẩn Quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế xây dựng, vận hành, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu);

4. Chứng minh tính đúng đắn, chính xác, khả thi của khung kiến trúc, các chuẩn dữ liệu, uy trình xây dựng, cập nhật khai thác dữ liệu về biến đổi khí hậu của kết quả nghiên cứu trên cơ sỏ thí điểm xây dựng khung cơ sở dữ liệu, hạ tầng công nghệ thông tin và các ứng dụng phục vụ quản lý và nghiệp vụ của Ủy ban Quốc gia về biến đổi khí hậu);

5. Góp phần xây dựng, phát triển, chương trình đào tạo về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu, ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ ảnh hưởng của thiên tai.

1. Kiến trúc nghiệp vụ cho hệ thống CSDLQG về BĐKH         

2 .Kiến trúc dữ liệu cho hệ thống CSDLQG về BĐKH  

3. Kiến trúc ứng dụng cho hệ thống CSDLQG về BĐKH

4 .Kiến trúc công nghệ, an ninh, bảo mật cho hệ thống CSDLQG về BĐKH 

5 .Chuẩn dữ liệu cho hệ thống CSDL BĐKH

6 .Các tiêu chuẩn quản lý, cung cấp, trao đổi và mô tả dữ liệu áp dụng đối với hệ thống cơ sở dữ liệu biến đổi khí hậu ở Việt Nam

7. Mô hình dữ liệu hệ thống CSDL BĐKH ở Việt Nam.

8. Cơ sở dữ liệu BĐKH thử nghiệm     

9. Các giải pháp kỹ thuật,công nghệ phục vụ quản lý, xây dựng và khai thác CSDL biến đổi khí hậu     

10. Cổng thông tin về trao đổi thông tin dữ liệu biến đổi khí hậu          

11. Phần mềm kết nối, cập nhật thông tin, dữ liệu, phục vụ công tác quản lý điều hành Ủy ban quốc gia về BĐKH           

12. Góp phần đào tạo 03 thạc sỹ, 01 tiến sỹ, 3-4 Đại Học

13.Báo cáo tổng hợp về các chuyên đề nghiên cứu của đề tài    

14. Báo cáo khoa học tổng kết đề tài    

15. 03 Bài báo trong nước        

16. 01 bài báo nước ngoài        

17. Đào tạo 2 thạc sĩ, 1 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

35

BĐKH.39: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xác lập hệ thống quan trắc-giám sát tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước mặt, nước dưới đất. Nghiên cứu điển hình trên lưu vực sông Mã

2014– 2015

1. Xây dựng được bộ tiêu chí xác lập hệ thống quan trắc - giám sát tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước mặt, nước dưới đất.

2. Đề xuất được hệ thống quan trắc - giám sát tự động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước trên lưu vực sông Mã.

1.Bộ tiêu chí thiết lập hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước mặt, nước dưới đất          

2.Dự tháo hướng dẫn về thiết lập hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước    

3.Bản đồ mạng lưới quan trắc – giám sát tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước mặt nước dưới đất trên toàn quốc tỷ lệ 1:1000.000;

Bản đồ hệ thống quan trắc - giám sát tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước trên lưu vực sông Mã, tỷ lệ 1:200.000 

4.Có 2 bài báo khoa học có nội dung liên quan đến đề tài xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn xác lập hệ thống quan trắc, giám sát tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước mặt, nước dưới đất.

5. Đào tạo 2 thạc sĩ, 1 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

36

BĐKH.40: Nghiên cứu, xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên đất trong điều kiện biến đổi khí hậu

2014– 2015

1.Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ công tác hoạch định chính sách đất đai về giám sát tài nguyên đất, nhằm ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.

2. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với việc quản lý, sử dụng đất đai, xác định các yếu tố, chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng;

3. Đề xuất bộ tiêu chí giám sát về tài nguyên đất đối với những khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu;

4. Đề xuất Khung giám sát tài nguyên đất đối với các khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

1. Cơ sở dữ liệu vùng nghiên cứu bao gồm: các tài liệu điều tra thu thập được, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ đất

- Bộ số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu.

- Các loại bản đồ chuyên ngành (nếu có).

- Các số liệu về hiện trạng, biến động sử dụng đất        

2. Bộ tiêu chí giám sát tài nguyên đất

- Tiêu chí theo mục đích sử dụng: Đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

- Tiêu chí theo hình thức bị ảnh hưởng: xói mòn; khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; kết von đá ong hóa; mặn hóa, phèn hóa; suy giảm độ phì nhiêu.

3. Quy trình giám sát tài nguyên đất đối với các khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

- Về nội dung: thông qua các kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, điều tra đánh giá đất (dựa trên các tiêu chí giám sát xây dựng hệ thống các biểu mẫu đối với từng khu vực).

- Về phương pháp: Viễn thám (Giám sát tài nguyên đất thông qua ảnh hàng không, ảnh viễn thám) và hệ thống quan trắc chuyên ngành.       

4. Dự thảo: quy trình giám sát tài nguyên đất đối với các khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.          

5. Các Báo cáo: Báo cáo phân tích số liệu điều tra; Báo cáo các nội dung nghiên cứu.

- Tổng quan tác động và mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và quá trình sử dụng tài nguyên đất.

- Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động giám sát tài nguyên thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.

- Thực trạng tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất Việt Nam           

6. Thử nghiện trên địa bàn tỉnh Nam Định và Gia Lai  

7. Các sản phẩm công bố và đào tạo     

8. Báo cáo tổng kết đề tài         

9. Đào tạo 2 thạc sĩ, 1 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

37

BĐKH.42: Nghiên cứu, đánh giá kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền Trung Việt Nam và vai trò của nó đối với các tai biến thiên nhiên phục vụ dự báo và phòng tránh thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu

2014– 2015

1. Nhận biết các biểu hiện của tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền Trung Việt Nam

2. Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại với các tai biến thiên nhiên khu vực ven biển Miền Trung

3. Đề xuất các chính sách, giải pháp quy hoạch, phòng ngừa và ứng phó với thiên tai phục vụ phát triển bền vững vùng ven biển Miền Trung.

2. Bản đồ cấu trúc- tân kiến tạo và kiến tạo hiện đai các khu vực nghiên cứu chi tiết tỷ lệ 1:50 000 cho 3 khu vực (Hội An – Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Tuy Hòa)

3. Sơ đồ cấu trúc- tân kiến tạo và kiến tạo hiện đai các khu vực nghiên cứu chi tiết tỷ lệ 1:50 000 cho 5 khu vực (Huế, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Rang, Phan Thiết)

4. Bản đồ phân vùng dễ bị tổn thương khu vực ven biển miền Trung theo các yếu tố địa chất hiện đại và kịch bản biến đổi khí hậu khu vực Miền Trung tỷ lệ 1:200.000

5. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài       

6. Sơ đồ tổng hợp kết quả phân tích ảnh vũ trụ, hàng không, DEM, LiDAR khu vực ven biển Miền Trung tỷ lệ 1:200.000   

7. Sơ đồ tổng hợp kết quả phân tích ảnh vũ trụ, hàng không, DEM, LiDAR cho các vùng nghiên cứu chi tiết tỷ lệ 1:50.000 (8 vùng)           

8. Sơ đồ tổng hợp phông phóng xạ khu vực ven biển Miền Trung tỷ lệ 1:200.000

9. Sơ đồ tổng hợp phông phóng xạ các vùng nghiên cứu chi tiết tỷ lệ 1:50.000 (8 vùng)        

10. Sơ đồ kết quả phân tích các yếu tố cấu trúc kiến tạo và biên độ dịch chuyển kiến tạo hiện đại khu vực ven biển Miền Trung tỷ lệ 1:200.000 

11. Sơ đồ kết quả phân tích các yếu tố cấu trúc kiến tạo và biên độ dịch chuyển kiến tạo hiện đại các khu vực nghiên cứu chi tiết tỷ lệ 1:50.000 (8 vùng)  

12. Bài báo đăng trên tạp chí khoa học quốc tế 1 bài     

13. Bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong nước 2 bài

14. Đào tạo 3 thạc sĩ,2 tiến sĩ, 1 Dai hoc

Đã nghiệm thu

 

38

BĐKH.43: Nghiên cứu luận cứ khoa học cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam

2014– 2015

1. Tổng quan được các phương pháp và kết quả dự tính, xây dựng, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng trên thế giới và trong nước trong đó chỉ ra được các nguyên nhân (tính không chắc chắn của các kịch bản nồng độ khí nhà kính, của các mô hình khí hậu,…) và sự cần thiết phải cập nhật các kịch bản.

2.Xây dựng được cơ sở khoa học và thực tiễn của việc cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam.

3.Xác định và đề xuất được hệ phương pháp xây dựng, cập nhật và đánh giá độ chưa chắc chắn của các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam.

4.Đề xuất được một số phương án cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và nguy cơ ngập cho Việt Nam trên cơ sở các kịch bản nồng độ khí nhà kính mới và báo cáo đánh giá lần thứ năm (AR5) của IPCC.

1. Tập số liệu đề xuất kịch bản được cập nhật theo các kịch bản phát thải mới của IPCC và AR5, với mức độ chính xác và tính chưa chắc chắn của kịch bản đã được so sánh, đánh giá. Kèm theo là bộ số liệu khí hậu, hải văn quan trắc ở Việt Nam, dữ liệu kịch bản toàn cầu và kết quả mô phỏng, dự tính khí hậu của các mô hình khí hậu khu vực.

2. Báo cáo tổng hợp về các phương pháp và kết quả dự tính, xây dựng, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng

3. Báo cáo khoa học về cơ sở lý luận và thực tiễn của việc cập nhật kịch bản biển đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam

4. Báo cáo khoa học mô tả hệ phương pháp xây dựng, cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam

5. Báo cáo đề xuất các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và nguy cơ ngập cho Việt Nam

6. Báo cáo tổng kết đề tài

7. Bài báo đăng trên tạp chí khoa học quốc tế 2 bài

8. Bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong nước 4 bài 

9. Bài báo đăng hội thảo khoa học trong nước và quốc tế 4 bài

10. Đào tạo 3 thạc sĩ,2 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

39

BĐKH.44: Nghiên cứu cơ sở khoa học phân vùng sinh thái thích nghi với biến đổi khí hậu trong nuôi trồng thủy sản tại vùng đồng bằng sông cửu long

2014– 2015

1. Xác định được cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc phân vùng sinh thái thích nghi với biến đổi khí hậu trong nuôi trồng thủy sản tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.

2. Xây dựng được bộ công cụ hỗ trợ hiệu quả hỗ trợ các cơ quan quản lý và qui hoạch đưa ra những quyết định, chính sách, định hướng phát triển trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nhằm thích nghi với biến đổi khí hậu.

1.Bộ Bản đồ tính dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản

2.Bộ bản đồ phân vùng sinh thái thích nghi với biến đổi khí hậu trong nuôi trồng thủy sản tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.          

3.Báo cáo kết quả áp dụng thử nghiệm chỉ số tổn thương đối với BĐKH trong NTTS cho vùng ĐBSCL

4.Báo cáo kết quả áp dụng thử nghiệm đánh giá phân vùng sinh thái thích nghi với BĐKH trong NTTS    

5. Báo cáo tổng kết đề tài.        

6.Bộ công cụ hỗ trợ ra quyết định phục vụ các nhà quản lý và quy hoạch           

7.Bộ số liệu và các bản đồ sản phẩm trung gian, CSDL GIS về KT-XH, chất lượng đất, nước, mô hình mô phỏng nguồn nước… biểu đồ.

8.Ít nhất có 2 bài báo khoa học có nội dung liên quan đến đề tài được đăng trên các tạp chí    

9.Các báo cáo tham gia hội thảo trong nước và quốc tế

10. Đào tạo 2 thạc sĩ, 1 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

40

BĐKH.45: Nghiên cứu sự bùng phát sâu, bệnh hại mới trên một số cây trồng nông nghiệp có giá trị kinh tế cao dưới tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất các biện pháp quản lý thích ứng để giảm thiểu thiệt hại – BĐKH

2014– 2015

1. Xác định được tác động của biến đổi khí hậu đến sự bùng phát sâu bệnh hại trên một số cây trồng nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, trong đó có một số loài sâu bệnh hại mới xuất hiện ở Việt Nam.

2. Xây dựng được mô hình dự báo sự bùng phát sâu bệnh hại mới xuất hiện và giải pháp quản lý sự bùng phát sâu bệnh hại mới xuất hiện trên một số cây trồng nông nghiệp có giá trị kinh tế cao theo hướng quản lý tổng hợp nâng cao hiệu quả kinh tế 10-15%.

1.Quy trình tổng hợp phòng trừ rầy nâu hại lúa thích ứng với BĐKH   

2.Quy trình tổng hợp phòng trừ bệnh đốm trắng thanh long thích ứng với BĐKH

3.Quy trình tổng hợp phòng trừ bệnh đốm trắng thanh long thích ứng với BĐKH

4.Mô hình dự báo sự bùng phát rầy nâu hại lúa, bệnh đốm trắng thanh long và rệp sáp hại cà phê theo các kịch bản của BĐKH

5.Bản đồ hiện trạng và nguy cơ lây lan của rầy nâu, đốm trắng thanh long và rệp sáp hại cà phê theo các kịch bản của BĐKH       

6.Báo cáo chuyên đề (30 chuyên đề)

7.Tác động của BĐKH tới sâu bênh hại cây trồng chính ở Việt Nam và đề xuất các biện pháp thích ứng

8.Nghiên cứu tác động của BĐKH đến sự bùng phát rầy nâu hại lúa và đề xuất các biện pháp thích ứng

9. Đào tạo 1 thạc sĩ.

Đã nghiệm thu

 

41

BĐKH.48: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ ổn định và liên kết các giồng cát ven biển tại các tỉnh Trung Bộ để tạo thành đê biển tự nhiên nhằm giảm thiểu tác động của mực nước biển dâng

2014– 2015

1. Xây dựng được công nghệ ổn định và liên kết các giồng cát ven biển thành dải đê tự nhiên nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu

2. Xây dựng được hệ thống giồng cát ven biển, tạo thành hệ thống đê biển nhằm giảm thiểu tác động của mực nước biển dâng, góp phần bảo vệ đất nông nghiệp ven biển Việt Nam và cải thiện môi trường, tăng nguồn lợi thủy sản và khả năng phát triển du lịch sinh thái ven biển nói riêng và kinh tế nói chung cho các địa phương

1. Hệ thống hóa các kết quả điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến giồng cát          

2. Hệ thống hóa các kết quả điều tra, khảo sát về giồng cát       

3. Bộ tiêu chí để lựa chọn vùng áp dụng công nghệ ổn định và liên kết các giồng cát ven biển thành dải đê biển tự nhiên   

4. Quy hoạch nhằm liên kết các giồng cát thành đê biển tự nhiên tại khu vực điển hình  

5. Quy trình công nghệ ổn định và liên kết các cồn cát (làm hàng rào chắn cát, trồng cây trên cồn cát, bẫy thu gom cát)    

6. Mô hình ổn định và liên kết các giống cát ven biển. Một tuyến đê biển tự nhiên là giồng cát dài 200m 

7. Báo cáo tổng kết đề tài         

8. Tài liệu tập huấn về công nghệ ổn định và liên kết các giồng cát       

9. Bài báo: Hiện trạng giồng cát ven biển miền Trung   

10. Bài báo: Cơ sở khoa học và pháp lý quy hoạch ổn định và liên kết giồng cát

11. Bài báo: Giải pháp ươm, trồng chăm sóc cây trên giồng cát ven biển

12. Đào tạo 1 thạc sĩ, 1 tiến sĩ, 2 cử nhân.

Đã nghiệm thu

 

42

BĐKH.49: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sức khỏe một số cộng đồng dễ bị tổn thương ở Việt Nam và giải pháp ứng phó

2014– 2015

1.Mô tả mô hình bệnh tật của cộng đồng và mô hình bệnh tật dễ phát sinh tại một số vùng trọng điểm bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

2.Mô tả mối liên quan giữa BĐKH và sức khỏe cộng đồng tại một số vùng trọng điểm

3.Xây dựng và thử nghiệm một số giải pháp nâng cao sức khỏe cộng đồng ứng phó với biến đổi khí hậu tại một số vùng bị ảnh hưởng.

1.Báo cáo mô hình bệnh tật của cộng đồng và cộng đồng dễ bị tổn thương tại các vùng trọng điểm bị ảnh hưởng của BĐKH

2.Báo cáo về mối liên quan giữa biến đổi khí hậu và sức khỏe của cộng đồng tại một số vùng trọng điểm bị ảnh hưởng bởi BĐKH       

3.Các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng và ứng phó với BĐKH tại một số vùng bị ảnh hưởng         

4.Bộ tài liệu truyền thông nguy cơ nhằm tăng cường khả năng ứng phó với BĐKH

5.Bộ tài liệu truyền thông nguy cơ       

6.01 Bài báo Quốc tế    

7.04 Bài báo trong nước           

8. Đào tạo, 2 cử nhân.

Đã nghiệm thu

 

43

BĐKH.50: Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với một số đảo, nhóm đảo điển hình của Việt Nam và đề xuất giải pháp ứng phó

2014– 2015

1. Đánh giá được đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, tai biến thiên nhiên, kinh tế xã hội các đảo và nhóm đảo trọng điểm của Việt Nam.

2. Đánh giá được phạm vi và mức độ tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của một số nhóm đảo điển hình.

3. Đề xuất được hệ thống các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho từng nhóm đảo điển hình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng

1.Các báo cáo thu thập điều kiện tự nhiên bao gồm: báo cáo kết quả thu thập độ sâu- địa mạo, báo cáo kết quả thu thập thủy văn sông, suối và hải văn, báo cáo kết quả thu thập thủy thạch động lực2.Báo cáo kết quả tài nguyên môi trường bao gồm: báo cáo kết quả nghiên cứu hệ sinh thái, tài nguyên sinh học, báo cáo kết quả thu thập tài nguyên du lịch, tài nguyên vị thế, tài nguyên văn hóa, báo cáo kết quả thu thập tài liệu môi trường nước, trầm tích/ đất

3.Báo cáo kết quả về tai biến thiên nhiên bao gồm: báo cáo kết quả thu thập tài liệu khí hậu cực đoan, mưa, bão, lụt, hạn hán, báo cáo kết quả thu thập tài liệu tai biến địa động lực, báo cáo kết quả thu thập tài liệu bồi tụ- xói lở bờ biển, đáy biển      

4.Báo cáo thu thập về kinh tế xã hội bao gồm: báo cáo kết quả thu thập tài liệu quy hoạch sử dụng đất, báo cáo kết quả thu thập tài liệu về các ngành kinh tế, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, dịch vụ, Báo cáo kết quả thu thập tài liệu về dân cư, cơ sở hạ tầng, văn hóa, lịch sử.

5.Báo cáo kết quả thu thập các kịch bản BĐKH của thế giới và Việt Nam

6.Điều tra khảo sát bổ sung thẩm định về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường, tai biến thiên nhiên, kinh tế xã hội của một số đảo và nhóm đảo điển hình

7.Bộ kết quả điều tra bổ sung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường và tai biến thiên nhiên các đảo và nhóm đảo điển hình

Xác định tọa độ, độ sâu điểm khảo sát: 720 trạm

8. Đo xạ phổ gamma tại một số đảo, nhóm đảo: 720 trạm

9. Khảo sát, điều tra lấy mẫu: mẫu trầm tích, hiện trạng môi trường và tai biến thiên nhiên. Tài liệu thực địa: thể hiện đầy đủ nội dung nhiệm vụ nghiên cứu ngoài thực địa, thu thập đủ mẫu vật, đo đạc đủ các tham số, tuân thủ theo đúng quy trình khảo sát thực địa của các chuyên ngành, đặc biệt đủ để xây dựng các bản đồ và các chuyên đề ở tỷ lệ 1:25.000.         

10.Chuyên khảo: Quy hoạch không gian biển một số đảo và nhóm đảo điển hình ở Việt Nam trong bối cảnh BĐKH

11. Đào tạo 2 cử nhân

Đã nghiệm thu

 

44

BĐKH.52: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cải tạo nâng cao đặc tính trở nhiệt cho vỏ kết cấu bao che của các toà nhà hiện hữu ở đô thị nhằm sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam

2014– 2015

1. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hệ vỏ kết cấu bao che toà nhà và mức tiêu thụ năng lượng trong toà nhà

2. Nhận dạng và xác định sự cần thiết phải thực hiện cải tạo vỏ kết cấu bao che của các toà nhà hiện hữu tại các vùng khí hậu củaViệt Nam Nhận

3. Xây dựng áp dụng công nghệ thi công cải tạo nâng cao đặc tính trở nhiệt cho vỏ kết cấu tường gạch xây và kính bao che cho các toà nhà hiện hữu đô thị

4. Giúp tiết kiệm được tối thiểu 10% năng lượng điện tiêu thụ của toà nhà sau khi cải tạo

1. Chỉ dẫn quy trình công nghệ thi công nâng cao đặc tính nhiệt cho vỏ kết cấu bao che tường, kính của toà nhà hiện hữu ở Việt Nam (dạng hướng dẫn)

2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng cho các công trình hiện hữu trong điều kiện đặc thù khí hậu Việt Nam góp phần giảm phát thải CO2

3. Các phương pháp tính toán đặc trưng nhiệt của vỏ kết cấu bao che của toà nhà

4. Báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề

5. Chương trình phần mềm tính toán đặc trưng nhiệt của vỏ kết cấu bao che toà nhà

6. Kết quả thí nghiệm trong phòng thí nghiệm

7. Đào tạo 02 thạc sỹ

 

Đã nghiệm thu

 

45

BĐKH.56: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ

2014-2015

1. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển kinh tế các ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

2. Đánh giá mức độ phù hợp và khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của cơ cấu kinh tế các tỉnh vùng ven biển Nam Trung Bộ hiện nay

+ Phân tích thực trạng cơ cấu kinh tế và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các tỉnh vùng ven biển Nam Trung Bộ.

+ Đánh giá ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân, mức độ phù hợp và khả năng ứng phó của cơ cấu kinh tế hiện tại đối với biến đổi khí hậu.

3. Đề xuất phương hướng, giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu tại các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung Bộ theo các kịch bản của biến đổi khí hậu.

+ Đề xuất phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu tại các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung Bộ

+ Đề xuất giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu tại các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung Bộ

Các đề xuất giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm ứng phó với BĐKH bao gồm các vấn đề chính như sau:

i) Đề xuất giải pháp xây dựng cơ cấu kinh tế xanh, thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH theo kịch bản khí hậu đã dự báo cho vùng ven biển Nam Trung bộ bao gồm: Giải pháp phát triển nông nghiệp xanh, giải pháp phát triển du lịch, giải pháp phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ.

ii) Đề xuất các giải pháp hỗ trợ và tăng cường năng lực cho chính quyền các tỉnh ven biển Nam Trung bộ trong việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.

iii) Đề xuất các giải pháp và định hướng khoa học công nghệ cho mô hình cơ cấu kinh tế xanh phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương cũng như toàn vùng ven biển Nam Trung bộ.

iv) Đề xuất khung lý thuyết, khung phân tích đánh giá ảnh hưởng của BDKH đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam.

1. Báo cáo tổng quan về lý thuyết, phương pháp luận, phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương của CCKT dưới tác động của BĐKH, xu hướng chuyển dịch CCKT nhằm ứng phó với BĐKH.

2. Báo cáo tổng quan về hệ quan điểm và giải pháp chuyển dịch CCKT nhằm ứng phó với BĐKH. Đề xuất các phương án chuyển dịch CCKT theo các kịch bản BĐKH ở các tỉnh ven biển Nam Trung bộ.    

3. 08 báo cáo nghiên cứu đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế và tác động của BĐKH tới CCKT ở 8 tỉnh ven biển Nam Trung bộ 

4. Các báo cáo hội thảo, tọa đàm về cơ sở lý luận và thực tiễn về CCKT, chuyển dịch CCKT và tác động của BĐKH đến việc chuyển dịch CCKT.           

5. Các báo cáo xử lý số liệu điều tra và mô hình đánh giá.         

6. Báo cáo tóm tắt

7. Báo cáo khảo sát thực tế tại Tây Ban Nha     

8. Báo cáo kiến nghị    

9.Tổng quan lý thuyết về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm ứng phó với BĐKH

10. Tạp chí có mã số ISSN

11. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm ứng phó với BĐKH ở Tây Ban Nha

12. Thực trạng CCKT và chuyển dịch CCKT nhằm ứng phó với BĐKH, tác động của BĐKH đến CCKT ở các tỉnh ven biển Nam Trung bộ theo các kịch bản BĐKH.    

13. Nghiên cứu, đề xuất giải pháp chuyển dịch CCKT nhằm ứng phó với BĐKH ở các tỉnh ven biển Nam Trung bộ trên cơ sở đánh giá xu hướng biến đổi của khí hậu và thời tiết           

14. Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến cơ cấu kinh tế ở các tỉnh ven biển Nam Trung bộ

15. Sách chuyên khảo (chung cho cả vùng)      

16. Sách chuyên khảo (về địa phương) 

17. Bộ tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy tại Học viện về BĐKH, chuyển dịch CCKT ứng phó với BĐKH.

18. 2 thạc sỹ, 1 tiến sĩ

 

Đã nghiệm thu

 

46

BĐKH.57: Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất phèn đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu. – BĐKH

2014 - 2015

1. Dự báo các thay đổi về hàm lượng các độc chất của phèn và mặn gây ra do xâm nhập mặn hoặc khô hạn ở bốn vùng sinh thái đất phèn ĐBSCL (Trên cơ sở ứng dụng mô hình toán về biến đổi đất phèn và các kịch bản BĐKH của Bộ TNMT).

- Xây dựng các bản đồ phân vùng đất phèn ĐBSCL đến năm 2020 và 2050 (Dựa trên các dự báo đạt được).

- Đề xuất các dòng VSV thích ứng BĐKH phục vụ cho nâng cao độ phì của đất và ổn định năng suất cây trồng trên đất phèn.

- Xây dựng mô hình các cây trồng chính (lúa, khoai mỡ, khoai mì, khóm, khoai lang) trên đất phèn thích ứng với sự gia tăng độc chất của phèn và mặn gây ra do thay đổi bất thường

1. Bản đồ dự báo phân vùng đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, 2050 theo các kịch bản biến đổi khí hậu tỉ lệ 1/250.000.

2. Kỹ thuật canh tác của 5 loại cây trồng trên đất phèn và nhiễm mặn, được thực nghiệm trong điều kiện nhà lưới và đồng ruộng.

3. Các mô hình trình diễn canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu trên vùng đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long.

4. Quy trình kỹ thuật hướng dẫn sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu trên vùng đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long.

5. Báo cáo tổng kết và báo cáo chuyên đề

6. Bài báo tạp chí trong nước (4 bài)

7. Bài báo tạp chí nước ngoài (1 bài)

8. Kỷ yếu Hội thảo (1 quyển)

9. Chuyên đề Khoa học

10. Đào tạo 8 thạc sĩ, 2 tiến sĩ

 

Đã nghiệm thu

 

47

BĐKH.59: Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính nhằm huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam

2014 – 2015

1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn

2.Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế, hệ thống chính sách tài chính huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính ứng phó với Biến đổi khí hậu ở Việt Nam; từ đó, chỉ ra những ưu điểm và tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế của cơ chế, hệ thống chính sách hiện tại.

3.Xác định yêu cầu về nguồn lực tài chính để ứng phó với các kịch bản của biến đổi khí hậu giai đoạn sau 2020; Đánh giá nhu cầu cần hoàn thiện, bổ sung các cơ chế, chính sách, hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu.

4.Đề xuất cơ chế, chính sách và các giải pháp vừa đảm bảo huy động tối đa nguồn lực trong nước và nước ngoài, vừa đảm bảo sử dụng hợp lý, vừa nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính trong ứng phó và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu ở nước ta trong thời gian tới.

1.Cơ sở lý luận về nguồn lực tài chính và cơ chế, chính sách tài chính nhằm huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu.

2.Kinh nghiệm của một số nước và tổ chức quốc tế trong việc xây dựng cơ chế, chính sách tài chính nhằm huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính trong ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.

3.Thực trạng huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính trong ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

4.Thực trạng cơ chế, chính sách tài chính nhằm huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính trong ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam

5.Xu hướng, quan điểm và giải pháp tổng hợp hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính nhằm huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính trong ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam

6.Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính nhằm huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam

7.Báo cáo tóm tắt đề tài

8.Báo cáo kiến nghị đề tài

9.Đào tạo 1 thac sỹ, 2 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

48

BĐKH.61: Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất các tiêu chuẩn thiết kế lũ, đê biển trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam và giải pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại

2014 – 2015

1. Xác lập được cơ sở khoa học và thực tiễn về tiêu chuẩn thiết kế lũ hồ chứa và mực nước thiết kế đê biển trong điều kiên biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam.

2. Biên soạn được tài liệu hướng dẫn tính toán thiết kế lũ hồ chứa và xác định mực nước thiết kế đê biển có xét đến điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng (áp dụng nghiên cứu điển hình cho các tỉnh thuộc Nam Trung Bộ, Tây Nguyên phục vụ thiết kế lũ hồ chứa và các tỉnh miền Tây Nam bộ phục vụ thiết kế đê biển).

3. Đề xuất được các giải pháp công trình và phi công trình phòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại do các sự cố công trình gây ra thuộc khu vực nghiên cứu.

1.Bộ tiêu chí về mức độ hiểm họa, vỡ đập vỡ đê biển, và tiêu chí sự cố trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng

2.Tài liệu hướng dẫn tính toán thiết kế lũ hồ chứa và xác định mực nước thiết kế đê biển trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng         

3.Báo cáo kết quả ứng dụng bộ tiêu chí, tiêu chuẩn thiết kế lũ vùng nghiên cứu

4.Đăng 04 bài báo có liên quan đến nội dung của đề tài

5.Đào tạo 2 thạc sĩ, 1 tiến sĩ

Đã nghiệm thu

 

 
Ban KHCN&HTQT
Thời tiết trong ngày
VTC14 | Thời tiết Đô thị 14/12/2017
Kem tri seo