Lịch công tác
Liên kết website
THĂM DÒ Ý KIẾN bạn đọc
Dữ liệu đang cập nhật
tạp chí k.t.t.v
Danh mục đề tài
DANH MỤC SẢN PHẨM CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LĨNH VỰC KTTV GIAI ĐOẠN 2010-2015
Ngày đăng: 02/12/2016

TT

Tên đề tài

Mục tiêu

Sản phẩm

Ghi chú

1

TNMT.05.01: Nghiên cứu công nghệ xác định lượng mưa, kết hợp số liệu ra đa, vệ tinh với số liệu đo mưa tại trạm, phục vụ dự báo khí tượng thủy văn

           

  1. Xây dựng được công nghệ và quy trình xác định lượng mưa, kết hợp số liệu ra đa, vệ tinh với số liệu đo mưa tại trạm phục vụ dự báo khí tượng thủy văn.
  2. Khai thác hiệu quả các thong tin rada thời tiết, vệ tinh khí tượng, số liệu đo mưa tại trạm trong phân tích và dự báo mưa định lượng, góp phần giảm nhẹ thiệt hại do mưa gây ra

1. Cơ sở dữ liệu ra đa, vệ tinh, mưa quan trắc

2. Các bản đồ hình thế synop có liên quan đến mưa và dông trong thời gian nghiên cứu loại bản đồ nền phân giải cao phục vụ việc tính toán, phân tích mưa ra ô lưới và hiển thị mưa.

3. Các chương trình, phần mềm quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu

4. Các phần mềm, chương trình máy tính xác định lượng mưa từ thông tin ảnh mây vệ tinh, ra đa và kết hợp với lượng mưa thực đo mưa tại trạm

5. Các chuyên đề nghiên cứu phương pháp xác định lượng mưa kết hợp thông tin ra đa, vệ tinh, mưa thực đo tại trạm

6. Công nghệ/quy trình xác định lượng mưa trên cơ sở sử dụng các thông tin và số liệu ra đa, vệ tinh và quan trắc bề mặt

7. Bộ mô hình dự báo nghiệp vụ

8. Quy trình xác định lượng đã được hiệu chỉnh theo kinh nghiệm thực tế

9. Báo cáo đánh giá, ước lượng mưa từ số liệu ra đa; số liệu vệ tinh hay kết hợp thông tin vệ tinh và ra đa

10.  Tài liệu phục vụ Đào tạo và chuyển giao công nghệ

Đã nghiệm thu

2

TNMT.05.02: Nghiên cứu cơ sở khoa học, lựa chọn và áp dụng phương pháp dự báo thời tiết hạn cực ngắn ở Việt Nam

  1. Xác định và xây dựng được các phương pháp dự báo thời tiết hạn cực ngắn phù hợp với điều kiện Việt Nam trên cơ sở phân tích đánh giá các tài liệu trong và ngoài nước.
  2. Định hướng cho dự báo thời tiết hạn cực ngắn ở Việt Nam và góp phần nâng cao năng lực dự báo cho các địa phương.
  3. Đề xuất phương pháp dự báo thời tiết hạn cực ngắn của Việt Nam, áp dụng thử nghiệm cho một khu vực cụ thể

1. Bộ số liệu

2. Phương pháp ứng dụng dữ liệu vệ tinh, radar trong dự báo thời tiết hạn cực ngắn (trên cơ sở các nguồn dữ liệu hiện có ở Việt Nam).

3. Phương pháp dự báo hạn ngắn bằng số trị đưa ra để thử nghiệm

4. Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề theo nội dung nghiên cứu

Đã nghiệm thu

3

TNMT.05.03: Nghiên cứu lựa chọn phương pháp và xây dựng chi tiết quy trình dự báo thời tiết hạn ngắn tại các đơn vị dự báo ở miền Bắc

 

1. Lựa chọn những phương pháp có thể sử dụng cho các đơn vị dự báo địa phương phù hợp khả năng của dự báo viên và đáp ứng yêu cầu phục vụ của nhân dân hiện nay.

2. Xây dựng quy trình dự báo thời tiết kèm theo phần mềm quản lý, giám sát tại các đơn vị dự báo ở các tỉnh phía Bắc (Các Đài KTTV khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Đông Bắc và Đồng Bằng Bắc Bộ) phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật hiện tại và yêu cầu của từng địa phương nhằm nâng cáo chất lượng công tác dự báo và chỉ đạo phòng chống thiên tai ở các địa phương (Danh sách các tỉnh thuộc 04 Đài trong phụ lục kèm theo) .

 

1. Cơ sở dữ liệu

2. Phương pháp dự báo

3. Quy trình dự báo khí tượng hạn ngắn

4. Phần mềm quản lý, giám sát và hỗ trợ dự báo viên

5. Báo cáo phân tích hiện trạng phương pháp công nghệ dự báo TT hạn ngắn ở các tỉnh phia bắc

6. Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề theo nội dung nghiên cứu

 

4

TNMT.05.04: Nghiên cứu xây dựng và phát triển hệ thống đánh giá khách quan các sản phẩm của mô hình dự báo số cho khu vực Việt Nam        

1. Xây dựng được hệ thống đánh giá khách quan các sản phẩm dự báo số trị, qua đó tổ chức đánh giá và so sánh chất lượng dự báo của các mô hình dự báo thời tiết số trị hiện có tại Việt Nam

2. Kiến nghị sử dụng từng mô hình một cách hiệu quả nhất và phát triển các sản phẩm hậu mô hình cho dự báo nghiệp vụ.

1. Phần mềm đánh giá khách quan các sản phẩm NWP có tên gọi NWP_Verif

2. Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề theo nội dung nghiên cứu

Đã nghiệm thu

5

TNMT.05.05: Nghiên cứu xây dựng hệ tự động quản lý, truyền và nhận số liệu KTTV và hải văn ứng dụng mạng riêng ảo VPN tại Trung tâm KTTV quốc gia

 

1. Xây dựng được bộ phần mềm tự động hóa xử lý số liệu khí tượng hải văn áp dụng được cho mạng lưới trạm khí tượng hải văn;

2. Triển khai thử nghiệm được hệ thống tự động quản lý, truyền và nhận tài liệu khí tượng thủy văn và hải văn số hóa một cách đồng bộ giữa Trung tâm Tư liệu KTTV và các Đài KTTV khu vực trên cơ sở sử dụng công nghệ mạng riêng ảo VPN, với hệ thống mở làm nền tảng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu chung chuyên ngành KTTV.

1. Số liệu, cơ sở dữ liệu KTTVHV

2. Bộ phần mềm xử lý số liệu khí tượng hải văn của mạng lưới trạm quan trắc hải văn ven bờ

3. Hệ tự động quản lý truyền, nhận số liệu KTTV và hải văn ứng dụng mạng riêng ảo VPN

4. Các Quy trình: quy trình quản lý, bảo trì hệ thống mạng riêng ảo, quy trình quản lý truyền và nhận số liệu KTTVHV

5. Tài liệu hướng dẫn sử dụng

6. Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề

Đã nghiệm thu

 

 

6

TNMT.05.06: Nghiên cứu xây dựng bộ nhân tố nhiệt động lực cho dự báo sự hình thành của xoáy thuận nhiệt đới trên khu vực biển Đông

1. Xây dựng được 01 bộ nhân tố nhiệt động lực cho dự báo sự hình thành của xoáy thuận nhiệt đới trên khu vực Biển Đông

2. Xây dựng được một quy trình khai thác và sử dụng (thử nghiệm) trong nghiệp vụ dự báo tại Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương

1. Cơ sở dữ liệu

2. Bộ bản đồ các đặc trưng khí hậu của các nhân tố nhiệt động lực trên khu vực Biển Đông và vùng lân cận

3. Mối quan hệ giữa các nhân tố nhiệt động lực và sự hình thành XTNĐ

4. Bộ chương trình hiển thị các trường nhân tố nhiệt động lực từ sản phẩm mô hình toàn cầu

5. Quy trình khai thác và sử dụng

6. Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề theo nội dung nghiên cứu

Đã nghiệm thu

 

 

7

TNMT.05.07: Nghiên cứu phương pháp dự báo biên triều cho các cửa sông

 

Nghiên  cứu, xây dựng được bộ hằng số điều hòa và ứng dụng mô hình MIKE 21 tính toán, dự báo biên mực nước cho các cửa song.

Nghiên cứu thí điểm cho hệ thống sông Hồng – Thái Bình

1. Bộ số liệu về khí tượng, hải văn tại các trạm hải văn tại khu vực nghiên cứu, bộ số liệu về mực nước tại các trạm khảo sát bổ sung trong 7 ngày

2. Bộ thông số mô hình dự báo mực nước triều cho các vùng cửa sông.

3. Mô hình dự báo mực nước triều xây dựng cho khu vực nghiên cứu đã được điều chỉnh phù hợp với mục đích dự báo thủy triều cho các cửa sông

4. Bộ hằng số điều hòa tại các cửa sông thuộc hệ thống sông Hồng – Thái Bình.

5. Các báo cáo chuyên đề về phương pháp dự báo biên triều cho các cửa sông

6. Báo cáo tổng kết đề tài.

 

8

TNMT.05.08: Nghiên cứu ứng dụng số liệu vệ tinh, mưa dự báo số trị kết hợp số liệu bề mặt trong dự báo lũ hệ thống sông Hồng – Thái Bình

 

Sử dụng hiệu quả các số liệu vệ tinh, mưa dự báo số trị kết hợp với các số liệu bề mặt có thể khai thác hiện nay tại Trung tâm Dự báo KTTV TƯ theo các nguồn khác nhau trong nghiệp vụ dự báo thủy văn nhằm nâng cao chất lượng và thời gian dự kiến dự báo quá trình lũ từ 1 đến 3 ngày cho hệ thống sông Hồng-Thái Bình.

 

1. Cơ sở dữ liệu

2. Các phần mềm chuyển đổi các loại số liệu trong cơ sở dữ liệu về các định dạng theo yêu cầu của mô hình thuỷ văn, thuỷ lực ; phần mềm hỗ trợ tác nghiệp tính toán, dự báo thủy văn và hướng dẫn sử dụng; phần mềm công nghệ dự báo quá trình lũ 1-3 ngày cho 10 vị trí chính trên hệ thống sông Hồng – Thái Bình

3. Các bộ thông số tối ưu cho mô hình thủy văn IFAS áp dụng cho các lưu vực sông Đà, sông Lô, sông Thao, sông Thái Bình

4. Các sơ đồ tính toán, các bộ thông số tối ưu mô hình dự báo thủy văn, thủy lực cho các hệ thống sông

5. Các chương trình máy tính hỗ trợ dự báo

6. Quy trình dự báo và hướng dẫn sử dụng quy trình

7. Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề

Đã nghiệm thu

 

 

11

TNMT.05.11: Nghiên cứu xây dựng dự báo định lượng mưa, gió, bão, áp thấp nhiệt đới trên cơ sở cấu trúc bão, ATNĐ khi đổ bộ vào Việt Nam

 

Nghiên cứu, xác định và dự báo trường gió và trường mưa trong bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) thông qua cấu trúc hệ thống mây trên cơ sở sử dụng các sản phẩm mô hình dự báo, số liệu vệ tinh, radar thời tiết và vi sóng khi bão, ATNĐ ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam

1. Bộ số liệu

2. Các chương trình máy tính:

- Hệ thống thu nhận xử lý số liệu sản phẩm mô hình

- Kết quả đánh giá dự báo gió mạnh, mưa trong bão, ATNĐ với số liệu quan trắc thực tế

- Tính toán mối quan hệ thống kê giữa gió, mưa tại các vùng địa hình đặc biệt

- Modul thu, xử lý số liệu  radar thời tiết

- Chương trình khai thác xử lý số liệu vệ tinh

- Chương trình tự động nhận dạng hệ thống mây bão, ATNĐ

3. Các bản đồ, bảng biểu, báo cáo:

- Bản đồ phân bố mưa trong bão, ATNĐ

- Bản đồ phân bố gió trong bão, ATNĐ

- Các kết quả đánh giá dự báo

4. Qui trình dự thảo dự báo

5. Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề

Đã nghiệm thu

 

 

12

TNMT. 05.12:

Nghiên cứu khai thác các định dạng số liệu, tổ hợp ảnh và xây dựng phần mềm xác định vị trí tâm mắt bão, hướng và tốc độ di chuyển của tâm bão cho mạng lưới ra đa thời tiết ở Việt Nam.

1. Chuyển đổi các định dạng số liệu của các trạm ra đa thời tiết chủng loại khác nhau về một định dạng chung NETCDF (Network Common Data Form), xử lý và tổ hợp ảnh sản phẩm của các ra đa thời tiết ở Việt Nam.

2. Xây dựng phần mềm xác định vị trí tâm mắt bão (kinh độ, vĩ độ của tâm mắt bão) và một số đặc trưng của bão như: hướng và tốc độ di chuyển của tâm bão

1. Tập số liệu về PHVT

2. Bộ số liệu bản đồ che khuất địa hình; bộ ảnh lọc nhiễu đối với các ra đa; bộ số liệu tổ hợp ảnh ra đa sau khi chuyển đổi định dạng, xử lý nhiễu; tập số liệu phân loại về cấu trúc của trường mây bão

3. Các phần mềm: tổ hợp ảnh; mô phỏng cấu trúc PHVT trường mây bão; xác định vị trí tâm mắt bão; xác định hướng và tốc độ di chuyển của tâm mắt bão

4. Tài liệu hướng dẫn sử dụng các chương trình và phần mềm

5. Báo cáo tổng kết

Đã nghiệm thu

 

 

13

TNMT.05.13:

Nghiên cứu xây dựng hệ thống phân tích, giám sát, cảnh báo và dự báo lũ, ngập lụt và hạn hán cho hệ thống sông Ba

Xây dựng được một hệ thống phân tích, giám sát, cảnh báo và dự báo lũ, ngập lụt, hạn hán cho hệ thống sông Ba sử dụng trong dự báo nghiệp vụ nhằm mục tiêu đảm bảo cảnh báo lũ trước 48 giờ, dự báo lũ (đỉnh lũ, quá trình lũ) và ngập lụt trước 24 giờ, cảnh báo cạn (10 ngày), hạn (tháng, 3 tháng, mùa) trên hệ thống sông Ba

1. Số liệu, CSDL

2. Công cụ phân tích và giám sát lũ, ngập lụt, hạn hán trên hệ thống sông

3. Phương án cảnh báo lũ, ngập lụt từ các hình thế thời tiết điển hình gây mưa lớn trên hệ thống sông

4. Bộ mô hình mô hình thuỷ văn, điều tiết hồ chứa, thủy lực, ngập lụt  liên kết với GIS trong cảnh báo, dự báo lũ và ngập lụt trên hệ thống sông

5. Phương pháp, mô hình cảnh báo hạn hán trên hệ thống sông Ba

6. Phần mềm công nghệ giám sát, cảnh báo, dự báo quá trình lũ, ngập lụt, hạn hán trên hệ thống sông Ba

7. Tài liệu kỹ thuật, quy trình dự báo, hướng dẫn sử dụng công nghệ dự báo và chuyển giao công nghệ

8. Báo cáo tổng kết đề tài và các báo cáo phân tích chuyên đề

Đã nghiệm thu

 

 

14

TNMT.05.14:

Nghiên cứu phát triển hệ thống dự báo tổ hợp hạn vừa cho khu vực Việt Nam

           

Xây dựng được một hệ thống dự báo tổ hợp các trường khí tượng hạn vừa từ 3-10 ngày và bước đầu triển khai thử nghiệm dự báo nghiệp vụ tại Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương

1.Cơ sở dữ liệu

2. Bộ các chương trình máy tính (các chương trình tiền xử lý và hậu xử lý cho số liệu từ các mô hình toàn cầu và khu vực; các chương trình hiển thị đồ họa bằng GMT; các chương trình tính toán dự báo tổ hợp, dự báo xác suất và chương trình đánh giá thống kê)

3. Hệ thống dự báo tổ hợp hạn ngắn SREF

4. Các sản phẩm của hệ thống SREF trên mạng Internet và phần mềm NAWIPS

5. Quy trình hướng dẫn sử dụng các chương trình và sản phẩm dự báo tổ hợp hạn ngắn quy mô vừa

6. Báo cáo tổng kết đề tài và báo cáo chuyên đề

Đã nghiệm thu

 

 

15

TNMT.05.15:

Nghiên cứu cải tiến và triển khai nghiệp vụ hệ thống dự báo các yếu tố khí tượng thời hạn 6-72h bằng phương pháp thống kê trên sản phẩm mô hình GSM

 

Xây dựng được một hệ thống dự báo các yếu tố khí tượng (gồm nhiệt độ tối thấp, nhiệt độ tối cao, nhiệt độ, nhiệt độ điểm sương, gió (tốc độ và hướng), tổng lượng mây, lượng mưa (xác suất xuất hiện mưa và cấp mưa), độ cao chân mây, và tầm nhìn xa) bằng các phương pháp thống kê hiện đại trên sản phẩm mô hình GSM đến hạn dự báo 3 ngày với thời đoạn 6 giờ cho toàn bộ các trạm quan trắc khí tượng bề mặt, nâng cao hiệu quả sử dụng các sản phẩm dự báo từ mô hình GSM và chất lượng dự báo thời tiết cho các điểm trạm

1. Cơ sở dữ liệu quan trắc và sản phẩm dự báo của mô hình GSM

2. Bộ các phương trình dự báo các yếu tố lượng mưa, độ cao chân mây, và tầm nhìn xa theo UMOS, lọc Kalman và GMOS

3. Chương trình lọc Kalman đã được cải tiến

4. Phần mềm hiển thị và khai thác các kết quả dự báo (theo UMOS, lọc Kalman và GMOS)

5. Tài liệu hướng dẫn sử dụng và quy trình dự báo nghiệp vụ theo UMOS, lọc Kalman và GMOS

6. Báo cáo tổng kết đề tài và các báo cáo chuyên đề theo nội dung nghiên cứu

Đã nghiệm thu

 

 

16

TNMT05.16:

Nghiên cứu triển khai thử nghiệm và hoàn thiện hệ phần mềm xử lý số liệu thuỷ văn vùng sông ảnh hưởng thuỷ triều

 

Nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ phần mềm xử lý số liệu thuỷ văn – vùng sông ảnh hưởng thuỷ triều HYDTID 1.0 tại Trung tâm KTTV quốc gia (các Đài KTTV khu vực, Trung tâm Mạng lưới KTTV và Môi trường, Liên đoàn Khảo sát KTTV, Trung tâm Tư liệu KTTV) nhằm hoàn thiện và đánh giá chất lượng phần mềm để có cơ sở quyết định đưa phần mềm sử dụng vào nghiệp vụ

1. Tiêu chí đánh giá phần mềm xử lý số liệu thủy văn vùng sông ảnh hưởng thủy triều

2. Quy trình và nội dung thử nghiệm phần mềm xử lý số liệu thủy văn vùng sông ảnh hưởng thủy triều

3. Bộ chương trình phần mềm xử lý số liệu thủy văn vùng sông ảnh hưởng thủy triều đã được bổ sung chỉnh sửa và hoàn thiện

4. Cơ sở dữ liệu thủy văn

5. Tài liệu chỉnh biên bằng hệ chương trình phần mềm

6. Hướng dẫn sử dụng phần mềm đã được sửa chữa và hoàn thiện

7. Tài liệu thuyết minh kỹ thuật đã được sửa chữa và hoàn thiện

8. Báo cáo chi tiết về quá trình thử nghiệm, đánh giá kết quả thử nghiệm

9. Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề theo nội dung nghiên cứu

Đã nghiệm thu

 

 

17

TNMT. 05.17:

Nghiên cứu khả năng dự báo các hiện tượng thời tiết cực đoan trong gió mùa mùa đông ở miền Bắc Việt Nam

 

  1. Xác định được cơ chế hoạt động của gió mùa mùa đông trên Miền Bắc Việt Nam.
  2. Xác định được hình thế, đặc tính và khả năng dự báo front lạnh, rét đậm, sương muối, hạn hán và mưa lớn trong mùa đông cho miền Bắc Việt Nam.
  3. Xây dựng và thử nghiệm mô hình dự báo tần số front lạnh, rét đậm và hạn hán trong mùa đông cho Miền Bắc Việt Nam

1. Bộ số liệu khí tượng mặt đất và cao không

2. Bộ chỉ tiêu xác định các hiện tương cực đoan trong GMMĐ

3. Bộ bản đồ đúc kết từ bộ số liệu NCAR/NCEP

4. Bộ bản đồ phân bố các hiện tượng thời tiết cực đoan trong GMMĐ

5. Mô hình dự báo khí hậu

6.Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề

Đã nghiệm thu

 

18

TNMT. 05.18:

Đánh giá tài nguyên khí hậu nông nghiệp và đề xuất mô hình phát triển nông nghiệp ở một số huyện đảo trong vịnh Bắc Bộ

 

  1. Đánh giá được đặc điểm khí hậu và tài nguyên khí hậu nông nghiệp một số  huyện đảo (Vân Đồn, Cô Tô và Cát Hải) trong vịnh Bắc Bộ.
  2. Đề xuất được các mô hình phát triển nông nghiệp (mô hình trồng trọt, mô hình chăn nuôi, mô hình nuôi trồng thủy sản) phù hợp với các đặc điểm khí hậu và tài nguyên khí hậu nông nghiệp, thiên tai cho 3 huyện đảo Vân Đồn, Cô Tô và Cát Hải.

1. Bộ số liệu

2. Các phương pháp đánh giá tài nguyên KHNN áp dụng cho 3 huyện đảo Vân Đồn, Cô Tô và Cát Hải

3. Kết quả đánh giá tài nguyên khí hậu nông nghiệp, rủi ro và mức độ tổn thương của sản xuất nông nghiệp do thiên tai trên 3 huyện đảo Vân Đồn, Cô Tô và Cát Hải

4. Các mô hình phát triển nông nghiệp(Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản) phù hợp được đề xuất cho 3 huyện đảo Vân Đồn, Cô Tô và Cát Hải.

5. Cơ sở dữ liệu GIS bao gồm các lớp thông tin khí tượng và thông tin nông nghiệp của 3 huyện đảo Vân Đồn, Cô Tô, Cát Hải

6. Bản đồ phân loại khí hậu nông nghiệp của 3 huyện đảo Vân Đồn, Cô Tô và Cát Hải.

7. Tài liệu tra cứu

8. Báo cáo khoa học tổng kết của đề tài

Đã nghiệm thu

 

19

TNMT. 05.19:

Nghiên cứu ứng dụng mô hình ARIMA để dự báo lượng mưa vụ đông xuân phục vụ sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

  1. Ứng dụng mô hình AIRIMA và một số mô hình dự báo lượng mưa mùa ở Việt Nam để dự báo lượng mưa vụ đông xuân.
  2. Đánh giá khả năng đáp ứng nước mưa tự nhiên cho sản xuất vụ đông xuân nhằm chủ động tưới tiêu hợp lý ở các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ

1. Tập số liệu khí tượng thuỷ văn, KTNN liên quan đến mô hình

2. Mô hình dự báo lượng mưa vụ đông xuân ở đồng bằng Bắc Bộ trên cơ sở tích hợp các mô hình dự báo lượng mưa mùa ở Việt nam và mô hình ARIMA

3. Các chỉ tiêu nhu cầu nước trên cơ sở tính chất sinh lý của từng loại cây trồng

4. Các bản đồ hiển thị nhu cầu nước đối với một số cây trồng chính

5. Bản tin thông báo mẫu về  khả năng đáp ứng nước mưa tự nhiên và nhu cầu nước của cây trồng

6. Tập báo cáo tổng kết đề tài

Đã nghiệm thu

 

20

TNMT 05.20:

Nghiên cứu, xây dựng mô hình dự báo sóng tác nghiệp cho vùng biển vịnh Bắc Bộ tại Trung tâm KTTV quốc gia có sử dụng số liệu viễn thám, số liệu rada biển

Có được quy trình công nghệ dự báo sóng tác nghiệp cho vùng biển vịnh Bắc Bộ và được kiểm chứng bằng số liệu ra đa biển.

1. Báo cáo tổng quan tình hình nghiên cứu sóng

2. Định dạng số liệu cho các mô hình sóng

3. Công nghệ xử lý số liệu ra đa biển phục vụ dự báo hải văn

4. Mô hình dự báo sóng WAM sử dụng số liệu radda, vệ tinh,  đã được tính toán thử nghiệm.

5. Hệ thống phần mềm dự báo sóng tác nghiệp WAM-SWAN

6. Hướng  dẫn cài đặt và sử dụng công nghệ dự báo sóng WAM-SWAN

7. Cơ sở dữ liệu của đề tài (phần mềm, số liệu, tài liệu, bản đồ số, bộ tham số…)

8. Báo cáo tổng kết đề tài và các báo cáo chuyên đề

Đang thực hiện

 

 

21

TNMT.05.21:

Nghiên cứu xây dựng công nghệ cảnh báo, dự báo lũ cho các sông chính ở Quảng Bình, Quảng Trị

 

Xây dựng đượccông nghệ cảnh báo, dự báo lũ và cảnh báo ngập lụt vùng hạ lưu sông cho các sông Gianh, sông Kiến Giang, sông Bến Hải, sông Thạch Hãn, đảm bảo cảnh báo lũ trước 24-48 giờ, dự báo quá trình lũ và cảnh báo ngập lụt trước 12-24 giờ với chất lượng đạt từ 70-80%.

1. Cơ sở dữ liệu

2. Kết quản tính toán, phân tích chế độ mưa; xác định các chỉ số giám sát mưa trên các lưu vực sông

3. Kết quả tính toán, phân tích chế độ lũ; xác định các chỉ số giám lũ cho  các hệ thống sông

4. Kết quả tính toán, nội suy số liệu mưa, số liệu mực nước triều làm đầu vào cho mô hình thủy văn, thủy lực.

5. Công nghệ cảnh báo, dự báo lũ và cảnh báo ngập lụt cho các hệ thống sông Gianh, Kiến Giang, Bến Hải và Thạch Hãn.

6.Thuyết minh kỹ thuật, quy trình dự báo và hướng dẫn sử dụng công nghệ dự báo.

7. Báo cáo tổng kết đề tài, các báo cáo chuyên đề và kết quả chuyển giao công nghệ.

Đã nghiệm thu

22

TNMT.05.22:

Nghiên cứu tích hợp các mô hình khí tượng, thủy văn, hải văn nhằm nâng cao chất lượng dự báo mực nước trên hệ thống sông Đồng Nai.        

Nghiên cứu tích hợp và ứng dụng các mô hình khí tượng, thủy văn, hải văn nhằm nâng cao độ chinh xác của dự báo mực nước hệ thốgn sông Đồng Nai, góp phần phòng chống ngập úng và khai thác sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước lưu vực sông.

1. Cơ sở dữ liệu khí tượng, thủy văn (thời kỳ 1991-2011), địa hình, mặt cắt song, loại đất và lớp phủ bề mặt khu vực nghiên cứu, dữ liệu trường phân tích và dự báo toàn cầu ( năm 2010.2011, 2013)

2. Bộ tham số và kết quả dự báo thử nghiệm của các mô hình khí tượng, hải văn và thủy văn, điều tiết hồ chứa, thủy lực cho lưu vực song Đồng Nai

3. Công nghệ dự báo mực nước cho hệ thống sông Đồng Nai (chương trình, phần mềm dự báo, chiết xuất hiển thị số liệu, kết quả tính toán, dự báo..)

4. Quy trình và hướng dẫn sự dụng dự báo mực nước

5. Báo cáo tổng kết đề tài và các báo cáo chuyên đề theo nội dung nghiên cứu

Đã nghiệm thu

23

TNMT. 05.23:

Nghiên cứu ứng dụng mô hình HWRF (Hurricane Weather Research and Forecasting Model) dự báo quỹ đạo và cường độ bão ở Biển Đông       

1. Ứng dụng và đánh giá được khả năng dự báo cường độ và quỹ đạo bão  ở Biển Đông bằng mô hình HWRF với hạn dự báo đến 72h;

2. Góp phần nâng cao năng lực dự báo bão, dự báo thời tiết (bao gồm cả đào tạo cán bộ) ở Việt Nam bằng công nghệ dự báo hiện đại.

1. Cơ sở dữ liệu, tài liệu liên quan đến các nội dung nghiên cứu của đề tài

2. Hệ thống mô hình khí quyển/đại dương HWRF cùng với các tiện ích cài xoáy nhân tạo, đồng hóa số liệu phục vụ quỹ đạo, cường độ bão ở biển đông.

3. Bộ số liệu địa hình, khí tượng, hải dương, bão giai đoạn 2006-2011

4. Quy trình dự báo bão nghiệp vụ bằng mô hình HWRF

5. Tài liệu hướng dẫn sử dụng

6. Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề theo nội dung nghiên cứu

Đã nghiệm thu

23

TNMT.05.24:

Nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số khí hậu cực đoan phục vụ quản lý, giám sát biến đổi khí hậu cho Việt Nam

 

1. Xây dựng và đưa ra được bộ chỉ số khí hậu cực đoan phù hợp, phản ánh sự biến đổi khí hậu ở Việt Nam trên cơ sở định hướng của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC).

2. Đánh giá sự biến đổi của khí hậu cực đoan ở Việt Nam dựa trên bộ chỉ số lựa chọn.

3. Đánh giá sự biến đổi của khí hậu cực đoan trên cơ sở kết quả kịch bản biến đổi khí hậu trong thế kỷ 21.

4. Đưa ra nhận định về xu thế cực đoạn khí hậu ở Việt Nam và diễn biến trong thế kỷ 21 phục vụ định hướng phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.

1.  Cơ sở dữ liệu của 14 trạm khí tượng ở Việt Nam giai đoạn 2008-2010

2.  Báo cáo phân tích chỉ số khí hậu

3. Hướng dẫn sử dụng Bộ các chỉ số khí hậu cực đoan của Việt Nam

4. Báo cáo đánh giá về các cực đoan khí hậu trên cơ sở số liệu quan trắc và theo kịch bản BĐKH

5. Báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề theo nội dung nghiên cứu

Đã nghiệm thu

24

TNMT.05.25:

Nghiên cứu, xây dựng hệ thống dự báo tổ hợp hạn mùa dựa trên kết quả dự báo của các mô hình nghiệp vụ toàn cầu

1. Xây dựng được một hệ thống dự báo tổ hợp hạn mùa cho yếu tố chuẩn sai nhiệt, mưa (1 tháng và trung bình 3 tháng) cho các khu vực trên lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở kết quả các mô hình nghiệp vụ toàn cầu bằng phương pháp thống kê;

2. Xây dựng được quy trình dự báo chuẩn sai mưa, nhiệt tháng, mùa.

 

1. Cơ sở dữ liệu quan trắc, tái phân tích, số liệu hindcast và dự báo của các mô hình khí hậu toàn cầu;

2. Bộ các chương trình: xử lý số liệu quan trắc; số liệu tái phân tích; định dạng số liệu đầu vào cho chương trình thống kê; chương trình hiệu chỉnh sai số;

3. Hệ thống dự báo tổ hợp hạn mùa gồm các thành phần: SCM, PPM, SSE, PMME và sản phẩm của hệ thống SCM, PPM, SSE và PMME dự báo chuẩn sai nhiệt, mưa tháng và ba tháng dạng số và ảnh cho các vùng khí hậu Việt nam;

4. Bộ phận đánh giá kết quả dự báo yếu tố nhiệt, mưa tháng, ba tháng;

5. Chương trình hiển thị sản phẩm, website và chương trình đưa kết quả lên website;

6. Quy trình dự báo tháng, mùa;

7. Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống dự báo tổ hợp;

8. Báo cáo kết quả tổng kết đề tài; các báo cáo chuyên đề;

Đã nghiệm thu

25

TNMT.05.26:

Nghiên cứu xây dựng hệ thống xác định khách quan các hình thế gây mưa lớn điển hình cho khu vực Việt Nam

1. Xây dựng được một hệ thống xác định khách quan các hình thế synốp gây mưa lớn điển hình cho khu vực Việt Nam;

2. Triển khai thử nghiệm dự báo nghiệp vụ dựa trên sản phẩm dự báo số trị tại Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương.

 

1. CSDL mưa của tất cả các trạm quan trắc khí tượng bề mặt từ năm 1971 đến 2010, CSDL tái phân tích JRA25 của JMA từ năm 1971 đến 2010 và CSDL dự báo số trị của NCEP, JMA và ECMWF từ 2012 đến 2014;

2. Hệ thống tạo bản đồ tự thiết lập dựa trên phương pháp SOM;

3. Hệ thống phân cụm dữ liệu từ bản đồ SOM dựa trên phương pháp U-Matrix và K-Means;

4. Hệ thống tự động nhận dạng các mẫu hình thế synốp gây mưa lớn điển hình ở Việt Nam;

5. Hệ thống hỗ trợ dự báo mưa lớn nghiệp vụ dựa trên phương pháp nhận dạng hình thế synốp;

6. Tài liệu hướng dẫn sử dụng và dự thảo quy trình dự báo nghiệp vụ;

8. Báo cáo tổng kết đề tài, các báo cáo chuyên đề nghiên cứu.

Đã nghiệm thu

26

TNMT.05.28:

Nghiên cứu xây dựng giải pháp quản lý mạng lưới các trạm khí tượng thủy văn và hải văn tự động

1. Xây dựng giải pháp giám sát hiện trạng hoạt động của hệ thống trạm khí tượng, thủy văn, hải văn và đo mưa;

2. Xây dựng bộ công cụ quản lý hồ sơ hệ thống trạm khí tượng, thủy văn, hải văn và đo mưa.

 

1. Thiết bị phần cứng (hardware) lắp đặt phục vụ giám sát cho 04 loại trạm KTTV: (i) tự động đồng bộ, (ii) tự động riêng lẻ; (iii) bán tự động; (iv) trạm truyền thống;

2. Cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ hệ thống và giám sát hiện trạng hoạt động trạm KTTV, hải văn và trạm đo mưa;

3. Phần mềm giám sát hiện trạng và phát hiện, chuẩn đoán sự cố của hệ thống trạm hoạt động trạm KTTV, hải văn và trạm đo mưa được Trung tấm KTTVQG chấp nhận;

4. Nhóm giải pháp về công nghệ giám sát hiện trạng hoạt động của hệ thống trạm KTTV, hải văn và đo mưa được Trung tấm KTTVQG chấp nhận;

5. Báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm;

6. Quy trình cập nhật hồ sơ kỹ thuật trạm;

7. Tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ hệ thống trạm KTTV, hải văn và trạm đo mưa;

8. Hướng dẫn cài đặt, sử dụng phần mềm giám sát hiện trạng hoạt động, phát hiện, chuẩn đoán sự cố hệ  thống trạm KTTV, hải văn và trạm đo mưa;

9. Báo cáo tổng kết đề tài.

Đã nghiệm thu

27

TNMT.05.34: Nghiên cứu đề xuất xây dựng bộ công cụ phục vụ giám sát việc thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu

 

(1) Xây dựng được phương pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu có các cơ sở khoa học và thực tiễn ; (2) Xây dựng được bộ chỉ tiêu và hướng dẫn giám sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu áp dụng thử nghiệm cho các ngành/ lĩnh vực; (3) Đề xuất được một số giải pháp hỗ trợ các hoạt động giám sát, đánh giá quá trình thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, đặc biệt là đối với các nhiệm vụ cần có sự tham gia, phối hợp của nhiều Bộ, ngành.

- Báo cáo phương pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu có các cơ sở khoa học và thực tiễn, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
- Bộ công cụ giám sát và đánh giá việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Các hướng dẫn sử dụng bộ công cụ giám sát và đánh giá việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu được Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu ban hành
- Một số giải pháp giúp triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu
- Báo cáo tổng kết

Đã nghiệm thu

 

 

28

TNMT.05.36: Nghiên cứu dự báo hoạt động của gió mùa mùa hè trên khu vực Việt Nam bằng mô hình động lực

 

1) Áp dụng được bộ mô hình CFS/RSM trong dự báo hoạt động của gió mùa mùa hè và các điều kiện khí hậu liên quan ở Việt Nam;
2) Đề xuất được quy trình sử dụng bộ mô hình CFS/RSM trong dự báo nghiệp vụ về hoạt động của gió mùa mùa hè ở Việt Nam;
3) Góp phần nâng cao năng lực dự báo khí tượng, khí hậu ở Việt Nam bằng các phương pháp dự báo động lực.

1) Cơ sở dữ liệu trong máy tính và ghi trên đĩa CD-ROM
2) Các báo cáo chuyên đề đánh giá diễn biến các đặc trưng của gió mùa mùa hè ở Việt Nam dựa trên số liệu quan trắc và tái phân tích
3) Các báo cáo chuyên đề đánh giá khả năng dự báo hoạt động của gió mùa mùa hè bằng mô hình toàn cầu CFS
4) Các báo cáo chuyên đề nghiên cứu cải tiến lựa chọn tham số mô hình RSM cho khu vực Việt Nam
5) Báo cáo chuyên đề, kết quả đánh giá kỹ năng dự báo khí hậu;
6) Bộ mô hình động lực dự báo khí hậu nghiệp vụ cho Việt Nam;
7) Kết quả đánh giá dự báo nghiệp vụ khí hậu 2010-2012
8) Báo cáo chuyên đề về quy trình nghiệp vụ ứng dụng mô hình;
9) Các báo cáo chuyên đề mô tả mẫu bản tin;
10) Trang web trình bày kết quả thử nghiệm của đề tài
11) Kết quả thử nghiệm dự báo năm 2013-2014
12) Báo cáo tổng kết

Chuẩn bị nghiệm thu

 

29

TNMT.05.50: Nghiên cứu biến động hình thái cửa sông Cổ Chiên dưới tác động thủy động lực

 

1) Đánh giá sự biến đổi hình thái cửa sông Cổ Chiên dưới tác động của thủy động lực theo không gian và thời gian.
2) Đề xuất các giải pháp bảo vệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội khu vực cửa sông Cổ Chiên.

1) Bộ cơ sở dữ liệu các thông số về khí tượng, thủy văn, hải văn và trầm tích ở cửa sông Cổ Chiên.
2) Báo cáo phân tích đánh giá hình dạng cửa sông và các bãi bồi, cồn cátở cửa sông Cổ Chiên.
3) Bộ tham số của mô hình, kết quả tính toán mực nước, sóng, dòng chảy, vận chuyển bùn cát ở cửa sông Cổ Chiên.
4) Các đề xuất và giải pháp bảo vệ và phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở cửa sông Cổ Chiên.

Chuẩn bị nghiệm thu

 

31

Nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo dòng chảy lũ đến các hồ chứa lớn trên hệ thống sông Hồng

- Xây dựng được công nghệ dự báo dòng chảy lũ đến các hồ chứa lớn trên hệ thống sông Hồng cho 6 hồ: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Bản Chát, Tuyên Quang, Thác Bà

- Xây dựng được công nghệ dự báo tổng lượng, lưu lượng lớn nhất, nhỏ nhất đến các hồ trong thời kỳ tích nước từ 1/8 đến 31/10 hàng năm, để phục vụ tích nước cho hồ Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà

1. - Cơ sở dữ liệu lưu trữ: số liệu KTTV mùa lũ từ 2001-2015; dữ liệu bản đồ DEM, thảm phủ, sử dụng đất, độ dốc, hướng chảy..., phục vụ công nghệ dự báo dòng chảy lũ

2. Cơ sở dữ liệu lưu trữ: các đặc trưng mưa, mực nước, lưu lượng 5 ngày, 10 ngày, tháng và toàn thời kỳ tích nước..., phục vụ công nghệ dự báo tích nước hồ

3. Công nghệ dự báo dòng chảy lũ đến các hồ chứa lớn trên hệ thống sông Hồng. Công nghệ bao gồm: mô hình Marine; mô hình Muskingum-cunge, phần mềm hiệu chỉnh sai số Kalman và các chương trình làm nhiệm vụ kết nối tới csdl KTTV, csdl công nghệ; chương trình tự động ra bản tin...; các thuật toán, các bộ thông số của mô hình; quy trình hướng dẫn sử dụng công nghệ...

4. Công nghệ dự báo phục vụ tích nước hồ Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà. Công nghệ bao gồm: các mô hình dự báo tổng lượng, lưu lượng lớn nhất, nhỏ nhất đến hồ theo 4 phương pháp; mô hình Arima; chương trình hỗ trợ dự báo viên lựa chọn kết quả dự báo; các mô đun trao đổi thông tin giữa csdl với các mô hình; mô đun hiệu chỉnh kết quả dự báo tức thời; mô đun ra bản tin; các thuật toán; quy trình hướng dẫn sử dụng công nghệ...

Chuẩn bị nghiệm thu

 

32

Nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo lũ và cảnh báo ngập lụt cho các sông chính tỉnh Bình Định và Khánh Hòa

Xây dựng được một công nghệ dự báo lũ và cảnh báo ngập lụt cho các sông chính chính thuộc hai tỉnh Bình Định và Khánh Hòa phục vụ cảnh báo lũ và ngập lụt trước 24-36 giờ, dự báo lũ trước 6-24 giờ

1. Phương án cảnh báo lũ, ngập lụt từ các hình thế thời tiết điển hình gây mưa lớn trên các sông chính, Phương án sử dụng mưa số trị

2. Bộ mô hình mô hình thuỷ văn, điều tiết hồ chứa, thủy lực, ngập lụt  liên kết với GIS trong cảnh báo, dự báo lũ và ngập lụt trên các sông chính

3. Phần mềm công nghệ cảnh báo, dự báo quá trình lũ, ngập lụt trên các sông chính thuộc hai tỉnh Bình Định và Khánh Hòa

4. Tài liệu kỹ thuật, quy trình dự báo, hướng dẫn sử dụng công nghệ dự báo

Chuẩn bị nghiệm thu

 

33

Nghiên cứu lựa chọn mô hình dự báo nước dâng do bão vào dự báo nghiệp vụ tại Việt Nam

1. Lựa chọn được mô hình dự báo nước dâng do bão áp dụng vào dự báo nghiệp vụ tại Việt Nam.

2. Xây dựng được hệ thống dự báo nghiệp vụ nước dâng bão trên cơ sở mô hình đã lựa chọn, có hệ thống hỗ trợ tác nghiệp nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo nước dâng do bão, và đa dạng hóa các sản phẩm dự báo.

Hệ thống dự báo nghiệp vụ nước dâng do bão:

- Mô hình dự báo nước dâng do bão đã được lựa chọn cùng các lưới tính, sơ đồ, điều kiện ban đầu, điều kiện biên và các bộ thông số tối ưu của mô hình.

- Bộ chương trình hỗ trợ dự báo viên trong quá trình dự báo nghiệp vụ (các chương trình tạo kịch bản dự báo, lựa chọn thông số cho mô hình, hiển thị kết quả dự báo theo yêu cầu).

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng và vận hành hệ thống dự báo nghiệp vụ nước dâng do bão.

Chuẩn bị nghiệm thu

 

34

Nghiên cứu ứng dụng nghiệp vụ mô hình bất thủy tĩnh để nâng cao chất lượng dự báo thời tiết cho khu vực Việt Nam

Xây dựng được hệ thống nghiệp vụ dự báo bằng mô hình bất thủy tĩnh có đồng hóa số liệu thám sát địa phương để nâng cao chất lượng dư báo thời tiết trên khu vực Việt Nam

1. Cơ sở dữ liệu số liệu quan trắc và mô hình

2. Hệ thống các mô hình bất thủy tĩnh phân giải cao cho bài toán dự báo thời tiết hạn ngắn khu vực Việt Nam có cập nhật thám sát địa phương bằng phương pháp đồng hóa số liệu

3. Hệ thống đánh giá sản phẩm từ mô hình bất thủy tĩnh

4. Hệ thống MOS cho mô hình bất thủy tĩnh

5. Tài liệu hướng dẫn sử dụng và dự thảo quy trình dự báo nghiệp vụ

Chuẩn bị nghiệm thu

 

35

Nghiên cứu ứng dụng số liệu dự báo của Trung tâm dự báo thời tiết hạn vừa Châu Âu để nâng cao chất lượng dự báo hạn tháng và hạn mùa cho khu vực Việt Nam

Đánh giá được chất lượng dự báo dài (hạn tháng và mùa) của số liệu ECMWF cho khu vực Việt Nam và triển khai nghiệp vụ hệ thống thống kê sau mô hình và hệ thống dự báo các hiện tượng khí hậu cực đoan dựa trên số liệu ECMWF, góp phần nâng cao năng lực dự báo hạn dài tại các đơn vị dự báo nghiệp vụ ở Trung ương và địa phương

1. Báo cáo đánh giá chất lượng dự báo khí tượng hạn dài của số liệu ECMWF cho khu vực Việt Nam

2. Hệ thống thống kê sau mô hình tự thích ứng (MOS) cho dự báo hạn dài dựa trên số liệu ECMWF

3. Hệ thống xác định và dự báo hạn dài các hiện tượng khí hậu cực đoan (ECE) trên số liệu ECMWF

4. Phần mềm hỗ trợ khai thác số liệu và sản phẩm của ECMWF

5. Bộ tài liệu mô tả về các nguồn số liệu dự báo khí tượng hạn dài của ECMWF

6. Các quy trình và tài liệu hướng dẫn

Chuẩn bị nghiệm thu

 

36

Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin Khí tượng thủy văn cho thiết bị di động trên nền điện toán đám mây

 

Xây dựng được Hệ thống thông tin khí tượng thủy văn cho các thiết bị di động trên nền điện toán đám mây, hỗ trợ công tác điều hành chỉ đạo khí tượng thủy văn, cảnh báo thiên tai, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, phát triển dịch vụ khí tượng thủy văn và hướng tới mục tiêu xã hội hóa ngành

1. Cơ sở dữ liệu thông tin thời tiết, cảnh báo thiên tai và thông tin người dùng

2. Bản thiết kế giải pháp tổng thể hệ thống cảnh báo thiên tai cho điện thoại, tablet thông minh theo mô hình SaaS trên nền điện toán đám mây

3. Hệ thống cảnh báo bao gồm phân hệ xử lý đám mây và phân hệ chạy trên máy điện thoại, tablet thông minh

4. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và vận hành hệ thống

5. Báo cáo tổng kết đề tài

Chuẩn bị nghiệm thu

37

Nghiên cứu tính toán trường gió thực từ gió thành phần xuyên tâm quan trắc được bởi mạng lưới ra đa thời tiết đốp-le

- Đề xuất được phương pháp và xây dựng được phần mềm tính toán được trường gió thực từ gió thành phần xuyên tâm quan trắc được bởi 1 ra đa đốp-le.

- Thử nghiệm dự báo, cảnh báo một số hiện tượng thời tiết nguy hiểm như mưa, dông, bão, áp thấp nhiệt đới,.. trên cơ sở áp dụng kết quả tính toán trường gió thực.

- Dự thảo được quy định chế độ quan trắc gió cho ra đa thời tiết đốp-le.

1. Chương trình tính toán gió u,v,w

2. Phần mềm chiết xuất hiển thị trường gió u,v,w

3. Dự thảo quy định chế độ quan trắc gió của ra đa thời tiết đốp-le

4. Báo cáo kết quả thử nghiệm, đánh giá.

5. Các báo cáo chuyên đề và Báo cáo tổng kết đề tài

Đang thực hiện

38

Nghiên cứu khả năng xuất hiện bão mạnh, siêu bão trên các khu vực khác nhau của Việt Nam và hệ quả mưa, gió mạnh, nước biển dâng phục vụ phương án ứng phó

1. Đánh giá được khả năng xuất hiện bão mạnh, siêu bão tại các khu vực trên Biển Đông và ven bờ Việt Nam.

2. Có được nhận định về định lượng mưa lớn, gió mạnh, nước biển dâng và sóng lớn tại các khu vực trên biển Đông, ven bờ và đất liền Việt Nam trong bão mạnh, siêu bão phục vụ xây dựng phương án ứng phó.

3. Đề xuất bổ xung, cải tiến các quy trình, phương án dự báo phù hợp với bão mạnh và siêu mạnh.

1. Cơ sở dữ liệu về bão (các tham số bão) trên Biển Đông  và ven bờ Việt Nam, số liệu tái phân tích (gió, áp), lượng mưa, thủy triều, nước dâng do bão.

2. Bộ tiêu chí xuất hiện bão mạnh, siêu bão trên Biển Đông và đất liền Việt Nam.

3. Báo cáo về khả năng xuất hiện bão mạnh, siêu bão trong tương lai cho từng khu vực trên Biển Đông và các khu vực đất liền Việt Nam

4. Bộ số liệu về cấp gió mạnh có thể xảy ra, định lượng mưa, độ cao nước dâng lớn nhất do bão có thể xảy ra tại từng khu vực trên Biển Đông, ven bờ và đảo Việt Nam.

5. Các sơ đồ phân bố gió mạnh, mưa lớn, nước dâng, sóng trong bão theo từng cấp bão cho từng khu vực ven bờ, đảo Việt Nam

6. Dự thảo phương án, quy trình cảnh báo, dự báo cho bão mạnh, siêu bão

7. Báo cáo tổng kết đề tài, các báo cáo chuyên đề nghiên cứu.

Đang thực hiện

39

Nghiên cứu đánh giá đặc điểm khí hậu khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa phục vụ phát triển kinh tế biển và phòng tránh thiên tai

Đánh giá được đặc điểm khí hậu, hải văn khu vực quần đảo Trường Sa - Hoàng Sa góp phần phục vụ phát triển kinh tế biển và phòng tránh thiên tai.

1. Bộ số liệu đã quy chuẩn một số yếu tố khí tượng biển (mưa, nhiệt độ không khí, ẩm, số giờ nắng, bão, ATNĐ) và hải văn (nhiệt độ nước biển, mực nước, sóng và dòng chảy) trên khu vực quần đảo TSHS (từ năm 1985-2014)

2. Chương trình lưu trữ và xử lý nhằm chiết suất và tái lập số liệu

3. Báo cáo phân tích các đặc trưng thống kê (trung bình, min, max), cực trị tần suất hiếm theo các chu kỳ lặp (5, 10 và 20 năm), tần suất, xu thế biến động của một số yếu tố khí tượng biển và hải văn trên khu vực quần đảo TSHS

4. Báo cáo về đặc trưng thống kê của một số yếu tố KTHV trên khu vực quần đảo TSHS, có xét đến sự tác động của ENSO, bão – ATNĐ, KKL

5. Báo cáo phân tích được sự khác biệt về điều kiện khí hậu tại TSHS và các vùng khí hậu đất liền ven biển

6. Tập các bản đồ số  các yếu tố khí tượng biển và hải văn trên khu vực quần đảo TSHS

7. Báo cáo tổng kết đề tài và các báo cáo chuyên đề

Đang thực hiện

40

Nghiên cứu xây dựng bản đồ mây từ thông tin vệ tinh    phục vụ nghiệp vụ dự báo mưa, dông

1. Xây dựng được phương pháp phân loại mây từ thông tin vệ tinh địa tĩnh MTSAT cho khu vực Việt Nam.

2. Xây dựng qui trình tác nghiệp theo dõi và cảnh báo mưa, dông trên cơ sở sử dụng sản phẩm phân loại mây.

1.  Số liệu về mây quan trắc, số liệu dông sét, thám không, radar thời tiết và số liệu vệ tinh từ năm 2010 đến 2014 phục vụ nghiên cứu của đề tài

2. Phương pháp phân loại mây từ thông tin vệ tinh

3. Phần mềm tự động cập nhật, tạo sản phẩm mây

4. Qui trình dự báo mưa, dông

5. Báo cáo tổng kết đề tài và các báo cáo chuyên đề theo nội dung thực hiện

Đang thực hiện

41

Nghiên cứu đánh giá, lựa chọn và hoàn thiện các phương án cảnh báo, dự báo lũ phù hợp cho các đơn vị dự báo địa phương ở miền Bắc

 

1. Bộ số liệu thu thập phục vụ đề tài

2. Báo cáo đánh giá hiện trạng, chất lượng dự báo, tổng hợp nhu cầu cần bổ sung và hoàn thiện các phương án cảnh báo, dự báo lũ hiện đang sử dụng trong tác nghiệp cho 37 vị trí tại các đơn vị dự báo thuộc 4 Đài KTTV miền Bắc.

3. Các phương án cảnh báo, dự báo lũ đã được bổ sung, hoàn thiện cho 37 vị trí dự báo thuộc 4 Đài KTTV khu vực miền Bắc.

4. Báo cáo tổng thuật tài liệu, báo cáo tổng kết đề tài và các báo cáo chuyên đề

Đang thực hiện

42

Nghiên cứu xây dựng công nghệ nhận định lũ lớn và dòng chảy mùa cạn trên lưu vực sông Hồng nhằm nâng cao hiệu quả vận hành liên hồ chứa

Xây dựng được công nghệ nhận định lũ lớn và dòng chảy mùa cạn trung hạn (5, 10 ngày) và dài hạn (1 tháng) trên lưu vực sông Hồngphục vụ nâng cao hiệu quả vận hành liên hồ chứa

1. Cơ sở dữ liệu KTTV, thông tin vận hành hồ, số liệu mặt cắt, thông tin lũ và hạn thủy văn trong quá khứ

2. Công nghệ nhận định lũ lớn trên lưu vực sông Hồng

3. Công nghệ nhận định dòng chảy cạn trên lưu vực sông Hồng

4. Tài liệu hướng dẫn sử dụng công nghệ nhận định dòng chảy lũ và cạn trên sông Hồng

5. Báo cáo tổng thuật tài liệu, báo cáo tổng kết đề tài và các báo cáo chuyên đề

Đang thực hiện

43

Nghiên cứu, xây dựng công nghệ dự báo dòng chảy mùa cạn và cảnh báo hạn hán, xâm nhập mặn phục vụ vận hành điều tiết liên hồ chứa hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn trong mùa cạn.

Xây dựng được công nghệ cảnh báo hạnkhí tượng, thủy văn, xâm nhập mặn 1 tháng, 3 tháng, mùa; công nghệ dự báo dòng chảy mùa cạn và độ mặn 5 ngày, 10 ngày trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn. Công nghệ được ứng dụng tại các cơ quan dự báo tác nghiệp phục vụ vận hành liên hồ chứa.

1.  Công nghệ dự báo dòng chảy mùa cạn, cảnh báo hạn và nguy cơ xâm nhập mặn khu vực hạ du hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn được tích hợp trên một chương trình máy tính.

2. Quy trình dự báo

3. Hướng dẫn sử dụng công nghệ dự báo

4. Báo cáo tổng kết đề tài và các báo cáo chuyên đề

Đang thực hiện

 
Ban KHCN & HTQT
Thời tiết trong ngày
VTC14 | Thời tiết Đô thị 14/12/2017
Kem tri seo