Tham khảo một số Phương pháp tính chi tiết các khoản mục chi phí trực tiếp

Đăng ngày: 07-02-2020 | Lượt xem: 182

Chi phí nhân công:

Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật, bao gồm: lương cơ bản; phụ cấp ưu đãi nghề (20% đối với đơn giá dự báo, cảnh báo KTTV, 25% đối với đơn giá quan trắc KTTV); và các khoản đóng góp theo lương (BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2% = 23,5% tiền lương cơ bản);

Chi phí nhân công bằng số công lao động theo định mức nhân đơn giá ngày công lao động;

Đơn giá ngày công lao động bao gồm:  Tiền lương cấp bậc; Các phụ cấp lương (phụ cấp ưu đãi nghề); Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.

Ngày công lao động tháng là 26 ngày;

Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật theo từng nội dung công việc, từng loại sản phẩm trong các bảng chi phí nhân công, đã tính theo số lượng định biên và cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật;

Định mức công lao động là số lượng công nhóm hoặc công đơn theo quy định tại các định mức kinh tế kỹ thuật.

Đối với phụ cấp khu vực; phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp độc hại và phụ cấp thu hút: không tính vào đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật, được tính đơn giá riêng.

Phụ cấp ưu đãi nghề được quy định tại Quyết định số 47/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ: trong bộ đơn giá, chi phí nhân công đã tính mức 20% đối với đơn giá dự báo, cảnh báo KTTV, 25% đối với đơn giá quan trắc KTTV, cột phụ cấp ưu đãi nghề 5% là phần tăng thêm đối với viên chức thực hiện nhiệm vụ tại địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,1 trở lên.

Phụ cấp khu vực theo quy định tại Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BL ĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005, Phụ cấp độc hại theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ. Phương pháp tính hai loại phụ cấp này như nhau đều bằng hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở do vậy trong bộ đơn giá này, Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ sung 1 cột với mức hệ số phụ cấp 0,1.

Phụ cấp thu hút được quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ; phụ cấp đặc biệt quy định tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ. Phương pháp tính hai loại phụ cấp này như nhau đều bằng hệ số phụ cấp nhân với mức lương hiện hưởng do vậy trong bộ đơn giá này, Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ sung 1 cột với mức phụ cấp 10%.

Chi phí vật liệu:

- Đơn giá vật liệu: về cơ bản lấy theo đơn giá đã tính trong bộ đơn giá sản phẩm các lĩnh vực đã ban hành trong năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Số lượng từng loại vật liệu được xác định trên cơ sở định mức sử dụng vật liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Thông tư số 36/2016/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2016; Thông tư số 52/2017/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2017; Thông tư số 29/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018.

Chi phí công cụ, dụng cụ

- Đơn giá công cụ dụng cụ: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên

- Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ 1ca

=

Đơn giá công cụ dụng cụ

 

 

Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức (tháng) x 26 ngày

Định mức công cụ dụng cụ là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức kinh tế kỹ thuật.

4. Chi phí năng lượng:

- Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.

- Đơn giá điện năng tính theo giá bán thực tế quy định tại Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giá bán điện (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự thực hiện là 2.092 đồng/kwh, áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện là 2.011 đồng/kwh.

- Định mức tiêu hao điện năng của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức mức kinh tế kỹ thuật.

5. Chi phí nhiên liệu:

- Là chi phí nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.

- Đơn giá xăng, dầu được tính theo giá bán thực tế bình quân từ ngày 01 tháng 07 năm 2018 đến ngày 17 tháng 5 năm 2019, cụ thể: mức giá xăng là 18.674 đồng/lít, dầu diezen là 16.945 đồng/lít, dầu mazut là 14.671 đồng/lít.

6. Chi phí khấu hao tài sản cố định:

- Nguyên giá thiết bị: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên;

- Số ca máy sử dụng một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca (riêng thiết bị đo biển là 200 ca); máy nội nghiệp là 500 ca (theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC).

- Thời gian sử dụng thiết bị căn cứ theo: Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Định mức sử dụng thiết bị là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức kinh tế kỹ thuật.

- Chi phí sử dụng thiết bị của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm chi phí sử dụng tất cả các thiết bị theo quy định tại các định mức kinh tế kỹ thuật (trừ tiêu hao điện năng).

Tin KHTC

  Ý kiến bạn đọc

Tin tức liên quan: